Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

docx 25 trang Đan Thanh 08/09/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2021_2022_luong_thi_ng.docx

Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

  1. TUẦN 14 Thứ 2 ngày 13 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Biết tính giá trị của biểu thức có dạng: - Chỉ có các phép tính cộng, trừ; - Chỉ có các phép tính nhân chia. - Có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Bài tập cần làm: 1, 2, 3,4. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: Học sinh yêu thích môn học, tích cực, tự giác, chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video- HS khởi động bài hát: “ Lớp chúng mình đoàn kết”. HS: Nêu nội dung bài hát. - GV nhận xét. Giới thiệu bài 2. Khám phá GV hướng dẫn HS làm bài tập (SGK trang 81): Bài 1: Củng cố tính giá trị biểu thức chỉ có các phép tính cộng trừ; chỉ có các phép tính nhân, chia. - Gọi HS nêu miệng cách tính. - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS chữa bài ở bảng. Cả lớp theo dõi, nhận xét. 21 x 2 x 4 = 42 x 4 68 + 32 – 10 = 100 – 10 = 168 = 90 Bài 2: Củng cố tính giá trị biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. - Tương tự bài 1.
  2. Kết quả: a. 375 – 10 x 3 = 375 – 30 64 : 8 + 30 = 8 + 30 = 345 = 38 b. 306 + 93 : 3 = 306 + 31 = 337 Bài 3: Một HS nêu yêu cầu bài tập. Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài. (12 + 11) x 3 > 45 30 < (70 + 23) : 3 69 31 11 + (52 – 22) = 41 120 < 484 : (2 + 2) 41 121 Bài 4: HS làm thêm: - HS nêu theo mẫu. - GV theo dõi, nhận xét. 3. Vận dụng - GV hệ thống nội dung bài. - GV nhận xét chung giờ học. Nêu lại các quy tắc tính giá trị biểu thức. - Về nhà thực hiện tính giá trị các biểu thức dựa vào các quy tắc đã học. - Thực hiện tính các biểu thức có 3 phép tính. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy __________________________________ Chính tả (Nghe – viết) HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nghe – viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng các bài tập phân biệt ui/uôi. Làm đúng bài tập 3(a). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận, giữ gìn sách vở, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy – học - Ti vi, máy tính, BGĐT
  3. III. Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát. Cả lớp cùng khởi động bài hát: Chữ đẹp nết càng ngoan - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ 1. Hướng dẫn học sinh nghe viết. a. HD học sinh chuẩn bị. - GV đọc đoạn viết, 2 HS đọc lại. ? Trong đoạn văn có những tên riêng nào cần viết hoa? (Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng. Chữ đầu dòng, đầu câu viết hoa). ? Câu nào trong bài là lời của nhân vật? Lời đó được viết như thế nào? - Học sinh tìm và ghi ra giấy nháp các từ đễ viết sai, dễ lẫn. b. GV đọc, học sinh viết bài. - Đổi chéo vở để khảo lỗi. c. Chấm, chữa lỗi chính tả. HĐ2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả. - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 1; 2 VBT. - Gọi học sinh chữa bài ở bảng phụ. - Đối chiếu kết quả của mình và của bạn chữa ở bảng phụ. - GV nhận xét chung. 3. Vận dụng - GV nhận xét bài viết, tuyên dương học sinh có bài viết đẹp. - Dặn HS: Về nhà luyện viết thêm. + Viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả. + Về nhà tìm 1 bài văn, đoạn văn khuyên răn con người phải chăm chỉ lao động và luyện viết cho chữ đẹp hơn. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ______________________________ Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC. LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1).
  4. - Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2). - Dựa theo tranh gợi ý, viết hoặc nói được câu có hình ảnh so sánh (BT3). - Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4). 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: Học sinh yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy và học - Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: “Trái đất này là của chúng mình”. - Giới thiệu bài mới. Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá *Hướng dẫn học sinh làm bài tập + Bài 1: 1 học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh thảo luận nhóm đôi, viết ra giấy nháp (3 nhóm viết vào giấy A 4) tên các dân tộc thiểu số. - Đại diện các nhóm lên dán kết quả của nhóm mình. - GV và cả lớp nhận xét kết quả chốt lời giải đúng. (Dân tộc: Mường, Mèo, Chăm, khơ me,...). + Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập. - 1 HS điền vào bảng phụ. - Đổi chéo vở kiểm tra kết quả của mình và của bạn. Các từ cần điền là: bậc thang, nhà rông, nhà sàn, Chăm. + Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu, quan sát tranh theo cặp đôi. - Gọi một số nhóm nói tên từng cặp sự vật được so sánh với nhau. Tranh 1: Trăng so sánh với quả bóng - trăng tròn như quả bóng. Tranh 2: Mặt bé tươi như hoa. Tranh 3: Đèn sáng như sao. Tranh 4: Đất nước ta cong cong hình chữ S. + Bài 4: Học sinh suy nghĩ và làm bài vào vở.
  5. - Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc kết quả bài tập. a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi Thái Sơn, như nước trong nguồn chảy ra. b) Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi mỡ. c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như trái núi. - Chấm một số bài, nhận xét. 3. Vận dụng - GV nhận xét bài làm của học sinh. - Thi hát các bài hát, đọc các bài ca dao, viết về các dân tộc. - Sưu tầm, tìm các câu ca dao, tục ngữ trong kho tàng văn học Việt Nam có sử dụng phép so sánh. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy __________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 11 năm 2021 Toán TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết tính giá trị của biểu thức có dấu (...) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị biểu thức dạng này. Bài tập cần làm: 1, 2, 3. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất: Học sinh tích cực, chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy – học - Bảng phụ. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Mái trường mến yêu - HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng
  6. 2. Khám phá HĐ1. GV nêu quy tắc tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc (HĐ trọng tâm): - GV viết biểu thức (chưa có dấu ngoặc đơn): 30 + 5 : 5 - HS thực hiện. ? Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi mới chia 5, ta làm thế nào? (HS thảo luận). - GV nêu ký hiệu thống nhất: Muốn thực hiện 30 + 5 trước, người ta viết thêm ký hiệu ngoặc vào ( ) thì trước tiên phải thực hiện phép tính trong ngoặc. - GV yêu cầu HS tính cụ thể theo quy ước đó: (30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7 - GV cho HS nêu lại cách làm, có thể chỉ cần nêu vắn tắt: thực hiện phép tính trong ngoặc trước. - GV viết tiếp biểu thức: 3 x (20 – 10) - Yêu cầu HS thực hiện, GV ghi bảng. - HS đọc thuộc quy tắc. HĐ 2. Thực hành: (SGK trang 82) + Bài 1; 2: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài CN vào vở. Gọi HS lên bảng chữa bài. - Sau khi chữa xong, cho HS so sánh giá trị 2 biểu thức trong 1 bài để thấy được giá trị 2 biểu thức này khác nhau do trình tự thực hiện các phép tính khác nhau, từ đó lưu ý HS thực hiện đúng quy tắc. + Bài 3: HS đọc yêu cầu. ? Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - HS làm bài vào vở. HS lên bảng làm bài. - Cho HS trình bày 2 cách giải lên bảng rồi phân tích. Đáp số: 30 quyển. 3. Vận dụng - GV cùng HS hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. - Về làm thêm cách thứ 2 của BT 3 - Suy nghĩ xem có các loại biểu thức nào và thứ tự thực hiện các biểu thức đó ra sao. Thực hiện mỗi loại biểu thức 1 phép tính. - Thử thực hiện các biểu thức có 3 phép tính. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
  7. __________________________________ Tập làm văn GIỚI THIỆU VỀ TỔ EM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) giới thiệu về tổ của mình. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: Yêu thương, gắn bó, thân thiện, giúp đỡ các bạn trong tổ của mình. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính, BGĐT III.Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết, HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá - Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2: Giới thiệu về tổ em. - GV nêu nhiệm vụ. - Học sinh đọc lại các câu gợi ý ở bài tập 2 tuần 14. - Yêu cầu học sinh dựa vào gợi ý và phần kể trình bày ở tiết trước để viết vào vở. + Tổ em có những bạn nào? + Các bạn là người dân tộc nào? + Mỗi bạn có đặc điểm gì? + Tháng vừa qua các bạn đã làm được những việc gì? - Hướng dẫn viết vào vở, cách trình bày. + Nhắc học sinh: các em không cần viết theo cách giới thiệu với khách tham quan. Vì vậy, các em chỉ viết những nội dung giới thiệu các bạn trong tổ và hoạt động của các bạn
  8. - GV hướng dẫn làm: Dựa vào bài làm miệng tuần 14 viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về tổ em. - Giáo viên mời một vài em chia sẻ trước lớp. VD tổ 2: Tổ em có 12 bạn. Đó là các bạn Giang, Thảo, Minh, Linh, Mỗi bạn trong tổ em đều có những điểm đáng quý. Bạn Thảo là lớp trưởng, bạn luôn gương mẫu trong mọi công việc. Bạn Minh là lớp phó học tập, bạn học rất giỏi và hay giúp đỡ bạn bè. Trong tháng vừa qua bạn đã thi đua học tốt, tập văn nghệ chào mừng 20.11... và đã nhận được lời khen của các thầy, các cô, (, ) - GV theo dõi chung, chấm một số bài. - GV cho HS đọc những bài làm tốt. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét bài làm của học sinh. - Về nhà luyện viết đoạn văn hay hơn. + Tiếp tục viết giới thiệu về tổ của mình. + Viết và gửi thư cho một bạn ở nơi khác giới thiệu về tổ mình để bạn hiểu hơn về tổ, lớp mình. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________ Tập đọc - Kể chuyện ĐÔI BẠN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù A. Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhận vật. - Hiểu ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn. (Trả lời được câu hỏi 1; 2; 3; 4). B. Kể chuyện - Dựa vào gợi ý, kể lại được từng đoạn câu chuyện (HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện). 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
  9. - GDKNS: 1. Tự nhận thức bản thân cần có tình cảm thuỷ chung, không phân biệt người nông thôn và thành phố. 2. Xác định giá trị của người dân thôn quê. 3. Lắng nghe tích cực bạn kể. II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ bài đọc - ảnh hoa mai, hoa đào. - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy - học Tập đọc 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Đôi bạn thân - Kết nối kiến thức - GV trình chiếu tranh ảnh - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ 1. Luyện đọc - GV đọc mẫu: - Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp câu. - Đọc từng đoạn: 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn. - HS tìm hiểu nghĩa các từ được chú giải. - Luyện đọc trong nhóm, thi đọc và bình chọn bạn đọc tốt. HĐ 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1, trả lờì câu hỏi: ? Thành và Mến kết bạn với nhau vào dịp nào? (Thành và Mến kết bạn từ nhỏ, khi giặc mĩ ném bom miền Bắc ). ? Lần đầu ra thành phố chơi, Mến thấy thị xã có gì lạ? (có nhiều phố...ban đêm đèn điện lấp lánh như sao sa ..). - HS đọc thầm đoạn 2, trả lờì câu hỏi: ? Ở công viên có những trò chơi gì? (có cầu trượt, đu quay). ? Ở công viên, Mến có hành động gì đáng khen? (Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng).
  10. ? Qua hành động của Mến, em thấy Mến có gì đáng quý? (HS thảo luận theo cặp và trả lời). - GV chốt lại: Mến phản ứng rất nhanh, lao ngay xuống hồ cứu em nhỏ. Hành động này cho thấy Mến rất dũng cảm và sẵn sàng giúp đỡ người khác. - HS đọc thầm đoạn 3, trả lờì câu hỏi: ? Em hiểu câu nói của người bố như thế nào? (Ca ngợi những người sống ở làng quê rất tốt bụng ). - GV chốt lại: Câu nói của ngươì bố ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê ? Tìm hiểu chi tiết nói lên tình cảm thuỷ chung của gia đình Thành đối với những người giúp đỡ mình? - Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn. HĐ3. Luyện đọc lại - GV đọc mẫu đoạn 2 và 3 trong bài. - HS luyện đọc đoạn 3. - HS thi đọc đoạn 3; 1 HS đọc cả bài. - Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. HĐ 4. Hướng dẫn kể chuyện - Giáo viên nêu nhiệm vụ - HD học sinh kể chuyện ( Hướng dẫn HS về nhà kể chuyện, quay video gửi bài vào Zalo) - Dựa vào gợi ý, kể lại được từng đoạn câu chuyện. + Câu chuyện cho ta thấy điều gì? Câu chuyện cho ta thấy phẩm chất tốt đẹp của những người làng quê, họ sẵn sàng chia sẻ khó khăn với người khác, sẵn sàng hi sinh cứu người và lòng thủy chung của người thành phố đối với những người đã giúp đỡ mình. 3. Vận dụng ? Em có suy nghĩ gì về người thành phố (người nông thôn)? - Nhận xét giờ học. - Về tập kể câu chuyện cho người thân nghe. Kể lại toàn bộ câu chuyện và quay video.
  11. - Nêu suy nghĩ của mình về những người sống ở làng quê và những người sống ở thành phố, thị xã. - Tìm hiểu những phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê và những người sống ở thành phố, thị xã nơi mình ở và kể cho bạn cùng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc đơn. - Áp dụng được việc tính giá trị biểu thức vào dạng bài tập điền đấu =, Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất: Học sinh tích cực, chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy – học - Bảng phụ. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Mái trường mến yêu - HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá *. Hướng dẫn HS làm bài tập (SGK trang 82). - GV cho HS nêu lại 4 quy tắc đã học về tính giá trị biểu thức. + Bài 1: HS nêu yêu cầu. - HS lần lượt đọc các yêu cầu của BT1. - GV giải thích hướng dẫn thêm. + Bài 2: HS nêu yêu cầu BT.
  12. - Củng cố cho HS tính GTBT có dấu ngoặc đơn. - 1HS nêu miệng cách tính bài a: (421 – 200) x 2 = 221 x 2 = 442 - Cả lớp làm vào vở – HS đổi vở cho nhau để kiểm tra kết quả. - HS nêu cách tính của cặp biểu thức b: 180 : 6 : 2 = 30 : 2 180 : (6 : 2) = 180 : 3 = 15 = 60 - So sánh 2 biểu thức => biểu thức có số và phép tính giống nhau nhưng khác nhau về biểu thức có dấu ngoặc, biểu thức không có dấu ngoặc => giá trị khác nhau. Vậy phải thực hiện theo đúng quy tắc thì mới có kết quả đúng. + Bài 3: HS làm cột 1; HS nào hoàn thành nhanh cho các em làm thêm cột 2; 3; 4. - Một số HS nêu cách tính. - Cả lớp làm bài vào vở. - HS nêu miệng kết quả so sánh. - HS lên bảng điền giá trị từng biểu thức. + Bài 4: Tổ chức cho HS chơi xếp hình. - Thi xếp hình. 3. Vận dụng - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. - Nêu lại các quy tắc tính giá trị biểu thức. - Về nhà thực hiện tính giá trị các biểu thức dựa vào các quy tắc đã học. - Thực hiện tính các biểu thức có 3 phép tính. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ____________________________________ Tập đọc VỀ QUÊ NGOẠI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí đúng nhịp khi đọc thơ lục bát. - Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người làm ra lúa gạo. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu). 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
  13. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm - GDMT: GD tình cảm yêu quý nông thôn nước ta qua câu hỏi 3. II. Đồ dùng dạy – học - Tranh minh hoạ. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Quê hương em - HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá HĐ 1. Luyện đọc - GV đọc diễn cảm bài thơ. - Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc từng câu (2 dòng thơ). - HS đọc từng khổ thơ: HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ. - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm. Bình chọn nhóm đọc tốt. HĐ 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm khổ thơ 1 trả lời : ? Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu nào cho em biết điều đó? (Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê... ). ? Quê ngoại bạn ở đâu? (Ở nông thôn). ? Bạn nhỏ thấy ở quê ngoại có gì lạ? (Đầm sen nở ngát hương /gặp trăng gặp gió bất ngờ /con đường đất rực màu rơm phơi / .). - GV chốt lại ý về môi trường: Môi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp và đáng yêu. - HS đọc thầm khổ thơ 2, trả lời: ? Bạn nhỏ nghĩ gì về người làm ra hạt gạo? (Bạn ăn hạt gạo đã lâu nay mới gặp những người làm ra hạt gạo .thương bà ngoại mình). ? Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn nhỏ có gì thay đổi? (Bạn thêm yêu cuộc sống, thêm yêu con người sau chuyến về thăm quê.).
  14. - GV cùng HS nêu nội dung bài: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người làm ra lúa gạo. HĐ 3. Học thuộc lòng 10 dòng thơ - GV đọc lại bài thơ: - Hướng dẫn HS học thuộc từng khổ thơ, 10 dòng thơ. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ. - Một số HS thi đọc thuộc 10 dòng thơ trước lớp. 3. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại nội dung bài và nhận xét giờ học. - Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài đọc. - Nêu một số nét đẹp của quê hương nơi mình ở. - Vẽ một bức tranh mô tả vẻ đẹp ở làng quê, quê hương nơi mình ở hoặc vẻ đẹp của làng quê đã từng được đến thăm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _______________________________ Tự nhiên - Xã hội CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Giúp học sinh: - Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình. - Nêu ích lợi của các hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống. 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Bày tỏ suy nghĩ, chia sẻ thông tin hữu ích với người khác. II. Đồ dùng dạy – học - Một số bì thư. - Điện thoại đồ chơi (cố định, di động). - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học
  15. 1.Khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động theo nhịp bài hát: Rửa tay - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2.Khám phá HĐ1: Làm việc với SGK Mục tiêu: - Kể được một số hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh. - Nêu được ích lợi của họat động bưu điện trong đời sống. Cách tiến hành: + Bước 1: Làm việc theo nhóm thảo luận nhóm 4: ? Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh lần nào chưa? Hãy kể các hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện ? Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện (cho học sinh tự nêu hoạt động của xã). ? Nếu không có hoạt động bưu điện thì chúng ta có nhận được những thư tín không? Bưu điện từ nơi xa gửi về hoặc có gọi được điện thoại không? + Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. HĐ2: Thảo luận theo nhóm Mục tiêu: Biết được ích lợi của các hoạt động phát thanh, truyền hình. Cách tiến hành: + Bước 1: GV kiểm tra kết quả bằng cách: - Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình. + Bước 2: Gọi một số học sinh nêu kết quả của nhóm mình. - Một số em nói trước lớp. - Giáo viên và cả lớp nhận xét bổ sung. HĐ3: Chơi trò chơi: Chuyển thư. Mục tiêu: Tập cho HS phản ứng nhanh. Cách tiến hành: - Cho HS ngồi thành vòng tròn, mỗi em một ghế. - GV nêu cách chơi và hớng dẫn HS chơi. Cả lớp chơi. 3. Vận dụng - Học sinh đọc mục “Bạn cần biết” - Về nhà xem lại bài, làm thêm bài tập SGK. - Tìm hiểu và ghi lại số điện thoại, địa chỉ của một người bạn ở nơi xa. - Thực hành gửi thư hỏi thăm sức khỏe và trao đổi tình hình học tập của bản thân cho một người bạn ở nơi xa theo địa chỉ tìm hiểu được.
  16. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết tính giá trị biểu thức ở cả 3 dạng. Bài tập cần làm: 1, 2, 3,4,5. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy và học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy và học 1.Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá * Hướng dẫn HS luyện tập (SGK trang 83) Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân. - GV gọi 4 HS lên bảng làm bài. Cả lớp theo dõi, nhận xét. Đổi vở cho nhau để kiểm tra. Kết quả là: a. 324 – 20 + 61 = 304 + 61 b. 21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 365 = 7 188 + 12 – 50 = 200 – 50 = 150 Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm dòng 1, còn HS khá giỏi làm 3 cột còn lại. - Gọi HS nêu cách làm và kết quả. a. 15 + 7 x 8 = 15 + 56 b. 90 + 28 : 2 = 90 + 14
  17. = 71 = 104 Bài 3: - HS nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm dòng 1, còn HS khá giỏi làm 3 cột còn lại. - Gọi HS lên bảng làm và nêu cách làm. a. 123 x (42 – 40) = 123 x 2 b. 72 : (2 x 4 ) = 72 : 8 = 246 = 9 Bài 4: Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - GV chia lớp thành hai đội và tổ chức cho HS chơi. Bài 5: HS đọc bài toán. ? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Cả lớp làm vào vở. Một HS lên bảng chữa bài. Đáp số: 40 thùng bánh. 3.Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Về nhà thực hiện tính giá trị các biểu thức dựa vào các quy tắc đã học. - Thực hiện tính các biểu thức có 3 - 4 phép tính. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy __________________________________ Chính tả (Nghe – viết) ĐÔI BẠN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Chép và trình bày đúng bài chính tả. - Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu, dấu thanh dễ lẫn (BT 2). 2. Năng lực chung: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3.Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ, trung thực, nhân ái. II. Đồ dùng dạy - học - Một số tờ giấy khổ to. - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động
  18. - GV mở video bài hát, cả lớp khởi động hát bài: “Tiếng hát bạn bè mình”. Giáo viên nhận xét. Kết nối nội dung bài. Ghi tên nội dung bài học 2. Khám phá HĐ 1. Hướng dẫn viết chính tả a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả, 1 HS đọc lại: ? Đoạn viết có mấy câu? (6 câu). ? Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa? (chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng chỉ người). ? Lời của bố viết như thế nào? (viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, lùi vào một ô, gạch đầu dòng). - HS viết 1 số từ khó vào nháp. b. GV đọc bài cho HS viết. Khảo bài, chữa lỗi. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. c. Chấm bài. - Nhận xét. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập + Bài tập 2: - HS nêu yêu cầu. HS thảo luận nhóm đôi và làm vào vở. - GV dán 2 băng giấy lên bảng lớp, mời 2 HS lên bảng thi làm nhanh, sau đó từng em đọc kết quả, GV chốt lại lời giải đúng. a. (châu, trâu): Bạn em đi chăn trâu, bắt được nhiều châu chấu. - (chật, trật): Phòng họp chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất trật tự. - (chầu, trầu): Bọn trẻ ngồi chầu hẫu, chờ bà ăn trầu rồi kể chuyện cổ tích. b. (bão, bảo): Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau cơn bão. - (vẻ, vẽ): Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vui đang trò chuyện. - (sửa, sữa): Mẹ em cho em bé uống sữa rồi soạn sửa đi làm. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả.
  19. - Về nhà tìm 1 bài thơ hoặc bài văn, đoạn văn viết về phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê, những người sống ở thành phố, thị xã và luyện viết cho đẹp hơn. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy __________________________________ Luyên từ và câu TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN DẤU PHẨY I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm Thành thị và Nông thôn (BT1; BT2). - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3). 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Góp phần giáo dục phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy - học - 3 tờ giấy khổ to hoặc bảng phụ - Bản đồ Việt Nam. - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài: “Mái trường mến yêu” - Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá - Hướng dẫn HS làm bài tập + Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập: - HS trao đổi theo cặp. GV mời đại diện các cặp lần lượt kể. - GV treo bản đồ Việt Nam, lần lượt giới thiệu trên bản đồ. - Một số HS lần lượt nhắc lại tên các thành phố trên đất nước ta theo vị trí từ Bắc vào Nam. - GV yêu cầu HS kể tên 1 số vùng quê mà em biết?
  20. - GV theo dõi và hướng dẫn thêm. + Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu. - HS nêu được 1 số sự vật, công việc tiêu biểu ở thành phố và ở nông thôn. - HS làm vào vở BT. GV gọi HS trình bày. - GV chốt lại: a. Ở thành phố: - đường phố, nhà cao tầng, đèn - Sự vật: cao áp, công viên, rạp xiếc, bể bơi, cửa hàng, bến xe buýt, . - Công việc: - kinh doanh, chế tạo máy móc, chế tạo ô tô, . b. Ở nông thôn: - nhà ngói, nhà lá, ruộng vườn, - Sự vật: cánh đồng, lũy tre, cây đa, cào cào, quang gánh, - Công việc: - cấy lúa, cày bừa, gặt hái, cắt rạ, phơi thóc, + Bài tập 3: 1 HS nêu yêu cầu bài tập, làm bài cá nhân. - GV phát 3 băng giấy cho 3 HS thi làm đúng, làm nhanh sau đó dán bài lên bảng. - GV cùng HS nhận xét, sửa chữa. - 3; 4 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đúng. 3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung chính của tiết học. - Kể tên các sự vật và công việc ở quê hương nơi mình ở. - Viết đoạn văn ngắn kể về quê hương mình, có sử dụng dấu phẩy. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________ Toán HÌNH CHỮ NHẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nhận biết một số (yếu tố đỉnh cạnh và góc) của hình chữ nhật. - Biết cách nhận dạng hình chữ nhật (theo yếu tố cạnh, góc). Bài tập cần làm: 1, 2, 3,4. 2. Năng lực chung