Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2020_2021_luong_thi_ng.doc
Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 14 tháng 12 năm 2020 Giáo dục tập thể TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA Ở ĐỊA PHƯƠNG I. Mục tiêu - Xác định vị trí của một số làng nghề truyền thống tiêu biểu ở Hà Tĩnh. - Giới thiệu một số hoạt động, sản xuất của một số làng nghề truyền thống mà em biết. - Trình bày được vai trò của làng nghề truyền thống. II. Đồ dùng dạy học - Một số hình ảnh tại địa phương: Nghề mộc, nuôi gà, đánh bắt hải sản, xây dựng nông thôn mới, hội ca trù, . III. Các hoạt động dạy học A,Khởi động - Hát bài: Quê hương em biết bao tươi đẹp B, Khám phá HĐ 1. Tìm hiểu một số nghề truyền thống tại Hà Tĩnh. - Gv tổ chức cho HS ( HĐ cá nhân) liệt kê ra một số nghề truyền thống tại địa phương Hà Tĩnh. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. HS nối tiếp nên tên các nghề tại địa phương mà em biết. Giáo viên chốt ý: Nghi Xuân có nghề làm nón (Tiên Điền), vắt nồi đất (Cổ Đạm), mộc (Đan Phổ); Kỳ Anh có nghề làm nón, chế biến nước mắm, đúc lưỡi cày; Hương Sơn có nghề dệt thảm; Đức Thọ có nghề mộc (Thái Yên), làm bún (thị trấn), ươm tơ dệt lụa (Châu Phong); Can Lộc có nghề dệt vải, dệt võng (Trường Lưu); TX Hồng Lĩnh có nghề rèn đúc ở Trung Lương, Vân Chàng; Thạch Hà có nghề đan (Thạch Long, Thạch Sơn), làm nón (Phù Việt), kim hoàn (Thạch Trị), đúc đồng (Thạch Lâm)... HĐ2. Tìm hiểu một số nghề truyền thống tại Xuân Phổ. HS thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau: H. Nghề nào là nghề phát triển nhất ở địa phương em? H. Nghề đó có từ bao giờ? H. Nghề đó mang lại cho quê hương em những gì? H. Em hãy giới thiệu một số hoạt động, sản xuất của một số nghề truyền thống tại địa phương mà em biết. HS chia sẻ trước lớp. 1
- GV chốt ý: Nghề Mộc được du nhập vào làng Phổ Trường từ năm 1915- 1920, lúc đầu chỉ vài ba người làm nghề kết hợp với các cụ ở xóm Phổ Bình và dần tăng cả về số lượng, chất lượng và phát triển thành nghề truyền thống của Xuân Phổ. xóm Phổ Trường nay gọi là thôn 7, trước đây là 1 địa phương chuyên sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, người dân không có nguồn thu nhập khác nên dẫn đến cảnh đói nghèo nhiều năm. Để cải thiện và nâng cao đời sống, thanh niên trong vùng cũng đã tham gia học nghề Mộc, từ đó được các thế hệ bảo tồn và phát triển. Đến nay toàn thôn có 134 hộ dân, trong đó có trên 40 hộ trực tiếp làm nghề Mộc, thu hút 75 lao động làm nghề, thu nhập 6-8 triệu đồng/lao động. Các sản phẩm sản xuất ngày càng phong phú đạt chất lượng cao, có thương hiệu và chiếm ưu thế trên thị trường như tủ, giường, bàn ghế mỹ nghệ, cầu thang, cửa panô và các đồ dùng sinh hoạt khác. Nghề mộc phát triển đã góp phần nâng cao đời sống cho nhân dân Xuân Phổ, thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 27 triệu đồng, riêng nghề mộc đạt 45 triệu đồng/người/năm. HĐ3.HS tham gia trải nghiệm - GV trình chiếu một số hình ảnh hoạt động sản xuất tại địa phương: Nghề mộc, đánh bắt hải sản, xây dựng nông thôn mới, hội ca trù, . - Em làm gì để giữ gìn, phát huy làng nghề tại địa phương em? ______________________________________ CHỦ ĐIỂM : TIẾNG SÁO DIỀU Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG I. Mục tiêu - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn trôi chảy với lòng hồn nhiên, khoan thai, chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm; phân biệt giọng ngời kể với giọng của các nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất). - Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - GDKNS: + Kĩ năng: Giúp HS biết xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, thể hiện sự tự tin. + Phương pháp: Động não, làm việc nhóm, chia sẻ thông tin. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK. 2
- - Ti vi- GAĐT III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - HS đọc nối tiếp nhau đọc bài: Văn hay chữ tốt. + Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ? + Cao Bá Quát quyết chí viết như thế nào ? - GV nhận xét. B. Khám phá 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu chủ điểm bài học 2. Luyện đọc và tìm hiểu bài HĐ 1. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài Chú Đất Nung. + Đoạn 1: Bốn dòng đầu (giới thiệu đồ chơi của cu Chắt). + Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo (chú bé Đất và hai người bột làm quen với nhau) + Đoạn 3: Phần còn lại (chú bé Đất trở thành Đất Nung). - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - Học sinh đọc bài và thảo luận N3 trả lời các câu hỏi trong SGK: + Cu Chắt có những đồ chơi nào ? Chúng khác nhau như thế nào ? + Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ? (Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột. Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp. Cu Chắt bỏ riêng hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh). + Vì sao chú bé quyết định trở thành Đất Nung? (Vì chú sợ bị ông Hòm Rấm chê là nhát. Vì chú muốn xông pha làm nhiều việc có ích). + Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì? (Phải rèn luyện thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích./Vượt qua được thử thách, khó khăn con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi./Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng). + Nêu nội dung của bài? GV tổ chức cho HS lần lượt báo cáo kết quả. HĐ3. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Bốn HS đọc toàn truyện theo cách phân vai. 3
- - Cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn cuối bài. “Ông Hòn Rấm cười bảo .... Từ đấy chú thành Đất Nung”. - Thi đọc phân vai đoạn vừa luyện đọc. - HS đọc, GV và cả lớp theo dõi, chọn ra nhóm đọc hay nhất, cá nhân đọc hay nhất. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học. - Về nhà đọc ôn lại bài và chuẩn bị bài học hôm sau Chú đất nung ( TT) _________________________________ Toán CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ I. Mục tiêu - Biết chia một tổng cho một số. - Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính. - Bài tập cần làm : BT1, 2. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi- GAĐT III.Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 4 - SGK. B. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài - GV GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2: HS nhận biết tính chất một tổng chia cho một số. - GV viết hai biểu thức lên bảng: (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21: 7 - GV gọi hai HS lên bảng làm, số HS còn lại làm vào vở nháp. (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8 và 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3= 8 - Cho HS so sánh hai kết quả của hai biểu thức trên và rút ra kết luận: H. kết quả của hai biểu thức trên như thế nào? (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 H. Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta làm như thế nào? 4
- Kết luận: Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau. HĐ 3: Thực hành Bài 1: HS làm việc cá nhân. - HS đọc yêu cầu của bài và làm theo hai cách. - HS làm và chữa bài. a. (15 + 35) : 5 Cách 1: (15 + 35) : 5= 50 : 5 Cách 2: (15 + 35) : 5 = 15: 5 + 35: 5 = 10 = 3 + 7 = 10 (80 + 4) : 4 Cách 1: (80 + 4) : 4 = 84: 4 Cách 2: (80 + 4) : 4 = 80: 4 + 4 : 4 = 21 = 20 + 1 = 21 Bài 2: HS làm việc cá nhân. - Các phép còn lại tương tự - HS nêu yêu cầu cảu bài rồi làm và chữa bài. - Hai HS lên bảng chữa bài. a. (27 - 18) : 3 Cách 1: (27 - 18) : 3 = 9 : 3 Cách 2: (27 - 18) : 3 = 27 : 3 - 18 : 3 = 3 = 9 - 6 = 3 b. (64 - 32) : 8 Cách 1: (64 - 32) : 8 = 32: 8 Cách 2: (64 - 32) : 8 = 64 : 8 - 32 : 8 = 4 = 8 - 4 = 4 Bài 3: KKHS làm. - HS nêu đề toán sau đó làm bài và chữa. Đáp số: 15 nhóm. - GV nhận xét bài. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò về nhà. BUỔI CHIỀU Khoa học (BTNB) MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC I. Mục tiêu - Nêu được một số cách làm sạch nước : Lọc, khử trùng, đun sôi, ... và tác dụng của từng cách đó. - Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống. - Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong 5
- nước. II. Đồ dùng - Hình minh hoạ nội dung bài học trang 56; 57 - SGK. - Dụng cụ làm thí nghiệm lọc nước đơn giản. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động + Hãy nêu nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm ? + Chúng ta phải làm gì để giảm hại sự ô nhiễm của nước ? B. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước (BTNB) Bước 1: Đa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV hỏi: Kể ra một số cách làm sạch nước mà gia đình và địa phương em đã sử dụng ? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về một số cách làm sạch. Ví dụ các ý kiến khác nhau của HS về cách làm sạch nước như: + Nước có thể được làm sạch bằng cách lọc nước. + Nước có thể được làm sạch bằng cách khử trùng. + Nước có thể được làm sạch bằng cách đun sôi, ... Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về các cách làm sạch nước. Ví dụ: HS có thể nêu ra các câu hỏi về các cách làm sạch nước như: + Liệu nước có thể được làm sạch khi lọc không ? + Khi nào nước có thể uống được ? + Nước sau khi khử trùng đã được sạch chưa ? + Nước có thể làm sạch bằng cách đun sôi không ? ........... - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về các cách làm sạch nước, chẳng hạn: + Liệu nước sau khi lọc có thể sạch được không ? + Liệu nước có thể được làm sạch bằng cách khử trùng không ? + Nước sau khi đã được khử trùng đã uống được chưa ? 6
- + Liệu nước có thể được làm sạch bởi các cách lọc nước, khử trùng nước, đun sôi không ? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. . Để trả lời câu hỏi: Liệu nước sau khi lọc có thể sạch được không ? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: + Cắt phần đáy chai a và đục vài lỗ ở nắp chai. Cắt phần đầu chai b. Lật ngược chai a đặt vào phần còn lại của chai b. Lần lượt để vào chai a: giấy lọc, cát, than bột, cát. Sau đó đổ nước đục vào chai a. . Để trả lời câu hỏi: Liệu nước có thể được làm sạch bằng cách khử trùng không?. GV có thể sử dụng các thí nghiệm : Bỏ vào nước bẩn một ít thuốc khử trùng sau đó quan sát và nhận xét. . Trong quá trình HS làm các thí nghiệm trên, GV yêu cầu HS lưu ý đến tính chất của nước để trả lời các câu hỏi còn lại. - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 6 để tìm câu trả lời cho các câu hỏi. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. (Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Thông thường có ba cách làm sạch nước: Lọc nước, khử trùng nước và đun sôi). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - GV yêu cầu HS dựa vào các cách làm sạch nước để áp dụng trong cuộc sống hằng ngày. HĐ 2: Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch Mục tiêu: Kể ra được tác dụng của từng giai đoạn trong sản xuất nước sạch. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm. - HS đọc các thông tin trong SGK và quan sát hình 2, trang 57. - GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm làm thực hành và đọc mục Bạn cần biết, thảo luận theo các bước trong SGK trang 57. Bước 2: HS thực hành theo nhóm. Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày. 7
- - GV kết luận quy trình sản xuất nước sạch của nhà mày nước: a. Lấy nước từ nguồn bằng máy bơm. b. Loại chất sắt và những chất không hoà tan trong nước bằng dàn khử sắt, bể lắng. c. Tiếp tục loại các chất không hoà tan trong nước bằng bể lọc. d. Khử trùng bằng nước gia-ven. e. Nước đã được khử sắt, sát trùng và loại trừ các chất bẩn khác được chứa trong bể. g. Phân phối nước sạch cho người dùng bằng máy bơm. HĐ3: Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi nước uống Mục tiêu: Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống. Cách tiến hành: GV nêu các câu hỏi cho HS thảo luận: + Nước đã được làm sạch bằng cách cách trên đã uống được chưa? Tại sai? + Muốn có nước uống được, chúng ta cầ phải làm gì ? Tại sao ? HS trả lời, GV nhận xét và kết luận: KL: Nước được sản xuất từ nhà máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn : Khử sắt, loại các chất không tan trong nước và khử trùng. Lọc nước bằng cách đơn giản chỉ mới loại được các chất không tan trong nước, chưa loại được các vi khuẩn, chất sắt và chất độc khác. Tuy nhiên, cả hai trường hợp trên đều phải đun sôi trước khi uống để diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước. C. Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu HS đọc lại mục Bạn cần biết trong SGK. - GV nhận xét tiết học; dặn dò về nhà. ___________________________________ Lịch sử NHÀ TRẦN THÀNH LẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Biết sau nhà Lí là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt: + Đến cuối thế kỉ XII, nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập. + Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt. 2. Kĩ năng: 8
- Biết được những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: chú ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất. 3. Thái độ: Biết được sự ra đời của nhà Trần là phù hợp lịch sử. Các vua Trần làm rạng rỡ non sông đất nước. II. Đồ dùng - Máy chiếu. Phiếu học tập của HS. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống nhằm mục đích gì ? - Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến ? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá HĐ 1: Giới thiệu bài - GV GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của nhà Trần - Yêu cầu HS đọc SGK đoạn: Đến cuối thế kỉ XII nhà Trần được thành lập. + Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII như thế nào ? (Cuối thế kỉ XII nhà Lí suy yếu, nội bộ triều đình lục đục, đời sống nhân dân khổ cực .). +. Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế nhà Lí như thế nào ? (Vua Lí Huệ Tông không có con trai nên truyền ngôi cho con gái là Lí Chiêu Hoàng ). - GV trình bày tóm tắt sự ra đời của nhà Trần. HĐ3: Tìm hiểu về Nhà Trần xây dựng đất nước. * Làm việc cá nhân: - GV yêu cầu HS sau khi đọc SGK, điền dấu nhân vào sau ô trống chỉ chính sách nào được nhà Trần thực hiện: + Đứng đầu nhà nước là vua. + Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con. + Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ. + Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin. + Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã. + Trai tráng mạnh khoẻ được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung. 9
- * Làm việc cả lớp: Cả lớp thảo luận câu hỏi: - Những sự việc nào trong chứng tỏ rằng giữa vua với quan và vua với dân chúng dưới thời Trần chưa có sự cách biệt quá xa ? - HS đại diện các nhóm trả lời, GV và các bạn khác nhận xét bổ sung. Từ đó đi đến thống nhất các sự việc sau: Đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều oan ức hoặc cầu xin. Ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua và các quan có khi nắm tay nhau, ca hát vui vẻ. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét, đánh giá chung tiết học. Dặn dò về nhà. _______________________________ Kĩ thuật THÊU MÓC XÍCH (Tiết 2) I. Mục tiêu - HS biết cách thêu móc xích. - Thêu được mũi thêu móc xích. Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất năm vòng móc xích. Đường thêu có thể ít bị dúm. - Không bắt buộc HS nam thực hành thêu để tạo sản phẩm thêu. HS nam có thể thực hành khâu. - Với HS khéo tay: + Thêu được mũi móc xích. Các mũi thêu tạo thành những đường chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất tám vòng móc xích và đường thêu ít bị dúm. + Có thể ứng dụng thêu móc xích để tạo thành sản phẩm đơn giản. II. Đồ dùng dạy học - Video hoặc tranh quy trình thêu móc xích, mẫu thêu, vải chỉ, kim ... III. Các hoạt động dạy học HĐ1: Khởi động - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2: HS thực hành thêu móc xích - HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các bước thêu: 2 – 3 mũi. - GV nhận xét và củng cố kĩ thuật thêu móc xích theo các bước. + Bước1: Vạch dấu đường thêu. + Bước2: Thêu móc xích theo đường vạch dấu. 10
- - GV nhắc lại và hướng dẫn một số điểm cần lưu ý đã nêu ở tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu yêu cầu, thời gian hoàn thành sản phẩm. - HS thực hành thêu móc xích; GV quan sát, chỉ dẫn và uốn nắn cho những em còn lúng túng hoặc thực hiện thao tác chưa đúng kĩ thuật. HĐ3. GV đánh giá kết quả thực hành của HS - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành. - GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá. - HS dựa vào tiêu chuẩn, tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn. - GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS. HĐ4. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét giờ học, về nhà luyện thêm. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. _____________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 12 năm 2020 Toán CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Mục tiêu - Giúp HS thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư). - Áp dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan. - Bài tập cần làm : BT1(2 dòng đầu), BT2. BTKK: cắc bài còn lại. II. II. Đồ dùng - Ti vi. Phiếu học tập của HS. III.Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 3 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá *Giới thiệu bài - GV GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ1: Trường hợp chia hết 128 472 : 6 = ? GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính từ trái sang phải. Mỗi lần chia đều tính theo ba bước: chia, nhân, trừ nhẩm. Chẳng hạn: 11
- 128472 6 08 21412 04 07 12 0 Vậy: 128472 : 6 = 21412 (Đây là bài toán chia hết). HĐ2: Trường hợp chia có dư 230 859 : 5 = ? - GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính (tương tự như trường hợp chia hết). 230859 5 30 46171 08 35 09 4 Vậy: 230859 : 5 = 46171 (dư 4) (Đây là bài toán chia có dư). *Lưu ý: Trong phép chia có dư thì số dư bao giờ cũng bé thua số chia. HĐ3: Thực hành Bài 1: HS làm việc cá nhân. - HS đọc đề bài rồi làm vào vở sau đó chữa bài. Chẳng hạn: a. 278157 : 3 = 92719 304968 : 4 = 76242 b. 158735 : 3 = 52911 (dư 2) 457908 : 5 = 91581 (dư 3) Bài 2: (HS làm việc cá nhân) - HS đọc đề bài rồi làm vào vở sau đó chữa bài. GV cùng cả lớp chữa bài, chốt). lại lời giải đúng. Đáp số: 21435 lít. Bài 3: (KKHS) HS đọc đề bài rồi làm vào vở sau đó chữa bài. GV hướng dẫn HS lưu ý khi thực hiện phép chia có dư. Đáp số: 23406 hộp và còn thừa 2 áo. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò về nhà. ________________________________ Chính tả(Nghe - viết) CHIẾC ÁO BÚP BÊ I. Mục tiêu 12
- - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn: Chiếc áo búp bê. - Luyện viết đúng những tiếng có vần, âm dễ lẫn: s // x và ât / ôc (BT2). II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2 III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Hai HS lên bảng viết các tiếng có âm đầu l / n hoặc có vần im / iêm; cả lớp làm vào giấy nháp: Lỏng lẻo, nóng nảy, nợ nần, nông nổi, lóng lánh, ... - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá *Giới thiệu bài - GV GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài: Chiếc áo búp bê. - HS đọc thầm bài văn. Cho biết nội dung đoạn văn (Tả chiếc áo búp bê xinh xắn. Một bạn nhỏ đã may cho búp bê của mình với biết bao tình cảm thương yêu). - GV nhắc các em những từ thường dễ viết sai, tên riêng cần viết hoa, cách trình bày bài chính tả. - GV đọc bài cho HS viết. - Nhận xét một số bài, chữa lỗi. HĐ2: HS làm bài tập Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài. - HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ và làm bài tập vào vở. - GV đính bảng phụ lên bảng. HS các nhóm thi tiếp sức điền chữ. a, Xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu xanh, ngôi sao, khẩu súng, sờ, “Xinh nhỉ?”, nó sợ. b, Lất phất, Đất, nhấc, bật lên, rất nhiều, bậc tam cấp, lật, nhấc bổng, bậc thềm. - HS đọc lại các đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. Bài 3: (KKHS) HS đọc thầm lại yêu cầu của bài tập, trao đổi theo nhóm. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS làm bài vào vở : Mỗi em viết 7, 8 tính từ. a. Tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng s / x: - Sâu, siêng năng, sung sướng, sảng khoái, sáng láng, sáng ngời, sáng suốt,... - Xanh, xa, xấu, xanh biếc, xanh non, xanh mướt, xanh rờn, xa vời, xa xôi, ... b. Tính từ có chứa vần: ât / âc: 13
- - Chân thật, thật thà, vất vả, tất tả, tất bật, chật chội, chật vật, chất phác,... - Lấc cấc, xấc xược, lấc láo, xấc láo, ... C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét đánh giá tiết học. _______________________________ BUỔI CHIỀU Địa lí HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I. Mục tiêu - Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân đồng bằng Bắc Bộ: + Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước. + Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi lợn và gia cầm. - Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 1, 2, 3 nhiệt độ dưới 200C, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh. - HSHTT: + Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động sản xuất để từ đó giải thích được vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ (vựa lúa lớn thứ hai của cả nước): đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa. + Nêu được thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo. II. Đồ dùng dạy học -Ti vi- GAĐT III. Hoạt động dạy học A. Khởi động ?. Làng Việt cổ có những đặc điểm gì ? ?. Ngày nay làng ở đồng bằng Bắc Bộ có thay đổi nh thế nào ? ?. Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ ? - HS trả lời, cả lớp và GV nhận xét. B. Khám phá *Giới thiệu bài HĐ1: Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước * Làm việc cá nhân: Bước 1: HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau: + Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của đất nước ? 14
- + Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo. Từ đó, em rút ra nhận xét gì về việc trồng lúa gạo của người nông dân ? Bước 2: HS trình bày kết quả thảo luận. - GV có thể giải thích thêm về đặc điểm của cây lúa nước, về một số công việc trong quá trình sản xuất lúa gạo, về sự vất vả của người nông dân, ... * Làm việc cả lớp: - HS dựa vào SGK, nêu tên các cây trồng, vật nuôi khác của ĐB Bắc Bộ ? - Giải thích vì sao nơi đây nuôi nhiều lợn, gà, vịt,...? (do sẵn nguồn thức ăn là lúa gạo và các sản phẩm phụ như cám, ngô, khoai, sắn, ...). HĐ2: Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh * Làm việc theo nhóm: Bước 1: HS dựa vào SGK, thảo luận theo gợi ý: ?. Mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ dài bao nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ như thế nào ? ?. Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi và khó khăn gì sản xuất nông nghiệp? ?. Kể tên một số rau xứ lạnh được trồng ở đồng bằng Bắc Bộ? Bước 2: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác bổ sung. GV giải thích thêm về ảnh hưởng của gió mùa đông bắc đối với thời tiết và khí hậu của đồng bằng Bắc Bộ. C. Hoạt động nối tiếp - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. _________________________________ Kể chuyện BÚP BÊ CỦA AI ? I. Mục tiêu - Dựa vào lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ trong truyện (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho truớc (BT2). - Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi. II. Đồ dùng Máy chiếu III. Hoạt động dạy học A. Khởi động 15
- - Hai bạn kể lại một câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó. - GV nhận xét. B. Khám phá *Giới thiệu bài - GV GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ1: GV trình chiếu 6 tranh GV kể chuyện: Búp bê của ai ? - GV kể chuyện Búp bê của ai ? lần 1. - GV kể chuyện. Lần hai vừa kể, vừa chỉ vào tranh minh hoạ giới thiệu lật đật (búp bê bằng nhựa hình người, bụng tròn, hễ đặt nằm là ngồi bật dậy). HĐ2: Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: (Tìm lời thuyết minh cho mỗi bức tranh). - HS đọc yêu cầu của đề. - HS xem 6 tranh minh hoạ, tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh. Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng với các đồ chơi khác. Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo, búp bê bị lạnh cóng, tủi thân khóc. Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ, đi ra phố. Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm trong đống lá khô. Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê. Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới. Bài 2: Gv trình chiếu tranh (Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê). - HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời một HS kể mẫu đoạn đầu câu chuyện. - Từng cặp HS thực hành kể chuyện. - HS thi kể trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét. C. Hoạt động nối tiếp - Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ? (Phải biết yêu quý và giữ gìn đồ chơi. / Đồ chơi là bạn vui, đừng vô tình với chúng. / Muốn bạn yêu mình, phải quan tâm tới bạn...). - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau. ___________________________________ 16
- Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI I. Mục tiêu - Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1). - Luyện tập nhận biết một số từ ghi vấn với các từ ghi vấn ấy ( BT3, 4). - Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ ghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5). Lưu ý: Không làm BT2 II. Đồ dùng - Bảng phụ viết sẵn lời giải BT1. - Ba, bốn tờ giấy trắng để HS làm BT4. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV kiểm tra nối tiếp ba HS trả lời ba câu hỏi sau: + Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ ? + Em nhận biết câu hỏi nhờ dấu hiệu nào ? Cho ví dụ ? + Cho một ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự hỏi mình. B. Khám phá *Giới thiệu bài - GV GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ1: Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu Bài 1: HS làm việc cá nhân. - Học sinh đọc yêu cầu bài, tự đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm, viết vào vở. a. Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ? (Là bác cần trục). b. Trước giờ học các em thường làm gì ? (Rủ nhau ôn bài cũ). c. Bến cảng như thế nào ? (Lúc nào cũng đông vui). d. Bạn nhỏ ở xóm em hay thả diều ở đâu ? (Ngoài chân đê). HĐ2: Nhận biết một số từ ghi vấn với các từ ghi vấn ấy Bài 3: HS thảo luận cặp đôi và làm bài vào vở. - HS đọc yêu cầu bài, thảo luận rồi làm bài vào vở để tìm từ nghi vấn trong mỗi câu bằng cách gạch chân các từ đó. - GV mời 2, 3 HS lên bảng làm. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. a. Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung không ? b. Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung, phải không ? c. Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à ? 17
- Bài 4: HS làm việc cá nhân. HS đọc yêu cầu bài, mỗi em tự đặt một câu hỏi vừa tìm được ở bài tập 3 và làm bài cá nhân vào vở. - HS nối tiếp nhau đọc câu hỏi đã đặt - mỗi em đọc ba câu. Ví dụ: + Có phải hồi nhỏ chữ của Cao Bá Quát rất xấu không ? + Xi-ôn-cốp-xki ngày nhỏ bị ngã ngãy chân vì muốn bay như chim phải không ? + Bạn thích chơi bóng đá à ? HĐ3: Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ ghi vấn nhưng không dùng để hỏi Bài 5: HS làm việc cá nhân. - HS đọc yêu cầu bài, HS đọc thầm lại 5 câu hỏi, tìm câu nào là không phải câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi. Câu b: Nêu ý kiến của người nói. Câu c: Nêu đề nghị. Câu e: Nêu đề nghị. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học. ___________________________________ Thứ 4 ngày 16 tháng 12 năm 2020 Thể dục ÔN BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG - TRÒ CHƠI"ĐUA NGỰA" I. Mục tiêu - Ôn bài thể dục phát triển chung .YC thực hiện cơ bản đúng động tác của bài TD phát triển chung. - Trò chơi"Đua ngựa". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. II. Sân tập, dụng cụ - Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi. III. Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học Định PH/pháp và hình Phần Nội dung lượng thức tổ chức Mở đầu - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học. 1-2p X X X X X X X - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. 1-2p X - Khởi động các khớp: Tay, chân, 1p X X X X X X X hông. 1-2p X - Trò chơi"Số chẳn, số lẻ" 18
- Cơ bản - Ôn cả bài thể dục đã học. +Lần 1: GV điều khiển HS tập chậm 1 3-4 lần X X X X X X X X lần. X X X X X X X X +Lần 2: GV tập chậm từng nhịp để dừng lại sửa những động tác sai cho HS. +Lần 3: Cán sự vừa hô nhịp, vừa làm mẫu cho cả lớp tập theo. +Lần 4: Cán sự hô nhịp, không làm mẫu. X X ------------> Sau mỗi lần tập, GV nhận xét để tuyên dương những HS tập tốt. X X ------------> - Từng tổ thực hiện động tác theo sự điều khiển của tổ trưởng, sau đó GV 6-8p X X ------------> cùng HS cả lớp đánh giá, bình chọn tổ tập tốt nhất. X X ------------> - Trò chơi"Đua ngựa" GV phổ biến cách chơi, luật chơi, cho chơi thử sau đó điều khiển cho HS chơi. Kết - Đứng tại chỗ thực hiện các động tác thúc thả lỏng toàn thân. 1p X X X X X X X X - Vỗ tay hát. 1p X X X X X X X X - GV cùng HS hệ thống bài. 2p - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học, về nhà ôn bài TD đã học. __________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Thực hành phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số. - Biết vận dụng chia một tổng (hoặc một hiệu) cho một số. - Bài tập cần làm : BT1, 2a, 4a. Nếu còn thời gian làm các bài còn lại. II. Hoạt động dạy học A. Khởi động 19
- - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 3 - SGK. - Một em nêu lại cách thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số. - GV và cả lớp nhận xét B. Khám phá *Giới thiệu bài - GV GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ 1: Thực hành phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số. Bài 1: Làm việc CN - HS đọc bài rồi làm vào vở sau đó chữa bài. Chẳng hạn: 67494 : 7 = 9642 42789 : 5 = 8557 (d 4) 359361 : 9 = 39929 238057 : 8 = 29757 (d 1) Bài 2: Làm việc CN - HS đọc, nêu tóm tắt bài. - GV gợi ý để HS nhận ra dạng toán đã học. (Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó) bài rồi làm vào vở sau đó chữa bài. Chẳng hạn: Đáp số: Số lớn: 30489 : Số bé: 12017 - HS nhắc lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. HĐ2: Biết vận dụng chia một tổng (hoặc một hiệu) cho một số. Bài 4: Trao đổi cặp đôi sau đó làm vào vở. - HS tính bằng hai cách sau đó chữa bài. a. (33164 + 28528) : 4 Cách 1: Cách 2: (33164 + 28528) : 4 (33164 + 28528) : 4 = 61692 : 4 = 15423 = 33164 : 4 + 28528 : 4 = 8291 + 7132 = 15423 b. (KKHS) (403494 - 16415) : 7 Cách 1: Cách 2: (403494 - 16415) : 7 (403494 - 16415) : 7 = 387079 : 7 = 55297 403494 : 7 – 16415 : 7 - HS làm bài, chữa bài. 57642- 2345 = 55297 - GV nhận xét 10-12 bài, chữa bài. Bài 3: (KKHS) HS đọc bài, nêu tóm tắt. - GV hướng dẫn HS cách làm. - HS làm vào vở nháp sau đó chữa bài. Đáp số: 13710 kg C. Hoạt động nối tiếp 20

