Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2021_2022_luong_thi_ng.docx
Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa
- TUẦN 13 Thứ 2 ngày 6 tháng 12 năm 2021 Toán GIỚI THIỆU BẢNG CHIA I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Giúp học sinh biết cách sử dụng bảng chia. * Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất: Học sinh yêu thích môn học, tích cực, tự giác, chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video - HS khởi động bài hát: Mái trường mến yêu - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá HĐ1. Giới thiệu bảng chia - GV cho học sinh quan sát bảng chia ở bảng. - Học sinh đếm số hàng, số cột của bảng. - 1 HS đọc các số trong hàng đầu tiên của bảng. - GV đây là thương của hai số. - 1 HS đọc các số trong cột đầu tiên của bảng Đây là số chia. - Các ô còn lại chính là số bị chia của phép chia. - 1 HS đọc các số ở hàng thứ 3 của bảng. ? Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng chia nào đã học? HĐ2. Hướng dẫn sử dụng bảng chia - GV ghi bảng: Tìm thương của 12 : 4 + Từ số 4 ở cột 1, chiếu mũi tên sang phải đến số 12. + Từ số 12 theo chiều mũi tên lên hàng trên gặp số 3.
- Ta có: 12 : 4 = 3 Tương tự: 12 : 3 = 4 HĐ3. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - HS tập sử dụng bảng chia để tìm thương và 2 số. - HS đọc yêu cầu và sử dụng bảng chia để tìm. - GV gọi HS nối tiếp nhau trả lời. Bài 2: HĐ cặp đôi - HS nêu yêu cầu, GV cho HS nêu cách làm và làm vào vở. - Tìm thương của 2 số. - Tìm số bị chia; Tìm số chia. - Đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả. Chốt kiến thức: Cách tìm số bị chia, số chia. Bài 3: GV gọi 1 HS đọc bài toán, GV hướng dẫn HS giải. ? Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - HS giải bài toán bằng 2 phép tính vào vở. GV giúp đỡ HS chậm tiến độ. - GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Cả lớp theo dõi, chốt lại kết quả đúng. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài giải Số trang sách Minh đã đọc được là: 132 : 4 = 33 (trang) Số trang sách Minh còn phải đọc nữa là: 132 – 33 = 99 (trang) Đáp số: 99 trang + Bài 4: Dành cho HS có kĩ năng tính toán nhanh làm thêm. GV tổ chức trò chơi “Xếp hình”. - 3 tổ cử 3 bạn lên tham gia chơi, tổ nào có bạn xếp nhanh, tổ đó thắng. - GV nhận xét tuyên dương tổ thắng cuộc. 3. Vận dụng - GV củng cố cách dùng bảng chia. - Về nhà tập sử dụng bảng chia để tìm kết quả của phép chia.
- - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng giải bài toán sau: Lớp 3C có 36 học sinh. Mỗi tổ có số học sinh bằng 1 số học sinh cả lớp. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu 3 học sinh? - Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Năm nay bố Minh 36 tuổi. Tuổi Minh 1 bằng tuổi bố. Tính tổng số tuổi của cả bố và Minh? 4 _________________________________________ Tập đọc – Kể chuyện NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù A. Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu nội dung: Truyện kể về anh Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). B. Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa. - HS có năng khiếu kể lại được toàn bộ câu chuyện. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Tự hào và yêu quý, biết ơn anh Kim Đồng, vị anh hùng nhỏ tuổi của đất nước. II. Đồ dùng dạy – học - Tranh minh hoạ bài đọc. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy – học Tập đọc 1. Khởi động - GV mở video- HS khởi động bài hát: “ Anh Kim Đồng”. HS: Nêu nội dung bài hát. - GV nhận xét. Giới thiệu bài 2. Khám phá
- HĐ 1. Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài. - Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc nối tiếp câu: 2 lượt. - Đọc nối tiếp đoạn: 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn. - Luyện đọc nhóm. Thi đọc giữa các nhóm. HĐ 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài ? Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ? (Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới). ? Vì sao bác cán bộ phải đóng vai ông già Nùng? (Vì vùng này là người Nùng ở. Đóng vai ông già Nùng để hòa đồng với mọi người, dễ dàng che mắt địch, làm chúng tưởng ông cụ là người địa phương). ? Cách đi đường của 2 bác cháu như thế nào? (Đi rất cẩn thận. Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước một quãng, ông Ké lững thững đằng sau. Gặp điều gì đáng ngờ, Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu để ông Ké kịp tránh vào ven đường.) ? Hãy tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim đồng khi gặp địch? - GV chốt lại: Kim Đồng nhanh trí: Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu. HĐ 3. Luyện đọc lại - 1 HS đọc diễn cảm toàn bài. - Đọc nhóm: Thi đọc giữa các nhóm. Kể chuyện HĐ1. Xác định yêu cầu và kể mẫu ( Hướng dẫn HS về nhà kể chuyện, quay video gửi bài vào Zalo) - Gọi HS đọc yêu cầu phần kể chuyện. ? Tranh 1 minh hoạ điều gì? ? Hãy kể lại nội dung tranh 2. - HS quan sát tranh 3: Tây đồn hỏi anh Kim Đồng điều gì? Anh trả lời ra sao? - Kết thúc câu chuyện thế nào? - GV kể mẫu. HĐ 2. Tập kể chuyện ở nhà HĐ 3. Kể lại toàn bộ câu chuyện và quay video
- 3. Vận dụng - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. - Về tập kể câu chuyện và kể cho người thân nghe. - Tìm hiểu thêm về anh Kim Đồng, tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề. - Tìm hiểu thêm các câu chuyện về các tấm gương dũng cảm, yêu nước của thiếu niên Việt Nam. - Luyện đọc trước bài: Nhớ Việt Bắc ___________________________________ Tập đọc NHỚ VIỆT BẮC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát. - Nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu). 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tình yêu đất nước, con người Việt Nam. II. Đồ dùng dạy – học - Tranh minh hoạ bài đọc. Bản đồ để chỉ 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát. Cả lớp cùng khởi động bài hát: Đường về Việt Bắc - H. Bài hát nhắc đến địa danh nào? - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài. b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: đèo, dang, phách, ân tình, thủy chung. - Đọc nối tiếp câu: (2 dòng). - Đọc nối tiếp khổ thơ: 3 HS nối tiếp đọc 3 khổ.
- - Luyện đọc nhóm. Thi đọc giữa các nhóm. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài ? Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc? (Nhớ hoa, nhớ người - nhớ cảnh vật nhớ con người...). ? Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc rất đẹp, người Việt Bắc đánh giặc rất giỏi? (Việt Bắc rất đẹp với cảnh: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi, Ngày xuân mơ nở trắng rừng, Ve kêu rừng phách đổ vàng, Rừng thu trăng rọi hòa bình). (Việt Bắc đánh giặc rất giỏi: Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây, Núi giăng thành lũy sắt dày, Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.). ? Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của người Việt Bắc? (Người Việt Bắc chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi, ân tình thủy chung với cách mạng. Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng, Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang, Nhớ cô em gái hái măng một mình. Tiếng hát ân tình thủy chung). * GV chốt lại nội dung bài: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi. HĐ 3. Luyện đọc lại – học thuộc lòng bài thơ - 1 HS đọc diễn cảm toàn bài. - Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng 10 dòng thơ. - Đọc nhóm, tổ. - Thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét và bình chọn những bạn đọc hay nhất. 3. Vận dụng - Nhắc lại nội dung bài thơ. - Về nhà học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu. - Đọc diễn cảm bài thơ cho gia đình nghe. Sưu tầm các bài thơ có chủ đề về Việt Bắc. _________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù
- - Biết làm tính nhân, tính chia (Bước đầu làm quen với cách viết gọn) và giải các bài toán có hai phép tính. * Làm bài tập 1( a,c), 2 ( a,b,c ), 3, 4. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính, BGĐT III.Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài rửa tay. Cả lớp cùng khởi động bài hát Rửa tay - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng 2. Khám phá - Hướng dẫn học sinh luyện tập Bài 1: HS làm vào bảng con đặt tính rồi tính trong 3 trường hợp: 213 x 3 - Phép nhân không nhớ. 374 x 2 - Phép nhân có nhớ một lần. 208 x 4 - Phép nhân có nhớ một lần và phép nhân có 0. Bài 2: - 1 HS nêu yêu cầu bài tập và làm vào vở. (Bài 2d – HS nào tính nhanh thì làm thêm). - HS đặt tính rồi tính nhẩm: Mỗi lần chia, chỉ viết số dư dưới số bị chia. Bài 3: GV vẽ sơ đồ minh hoạ trong SGK lên bảng, hướng dẫn HS làm. - Tiến hành theo 2 bước: *Bước 1: Muốn tìm quãng đường AC thì phải biết quãng đường AB và quãng đường BC. Biết AB dài 172 m, BC dài gấp 4 lần AB. Tìm quãng đường BC. *Bước 2: Biết quãng đường AB dài 172 m, quãng đường BC dài 688m. Tìm quãng đường AC. - HS làm bài CN vào vở, 1HS làm bảng phụ. - GV cùng HS chữa bài nhận xét. Giải Quãng đường BC dài là: 172 x 4 = 688(km)
- Quãng đường AC dài là: 172 + 688 = 860(km) Đáp số: 860 km Bài 4: 1 HS đọc bài toán, GV hướng dẫn giải theo 2 bước. - HS giải vào vở, GV giúp đỡ HS yếu. Bài giải Số chiếc áo len đã dệt là: 450 : 5 = 90 (chiếc áo) Số chiếc áo len còn phải dệt là: 450 – 90 = 360 (chiếc) Đáp số: 360 chiếc. Bài 5: HS thực hiện tính tổng của 4 số: 3 + 4 + 3 + 4 = ? 3 + 3 + 3 + 3 = ? Trường hợp này có thể tính 3 x 4 = ? 3. Vận dụng - GV và học sinh hệ thống lại kiến thức. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng làm bài tập sau: Tính: 489 : 3 312 x 2 - Suy nghĩ và giải bài toán sau: Quãng đường từ nhà An đến nhà Minh dài 362m. Quãng đường từ nhà An đến trường dài gấp đôi quãng đường từ nhà An đến nhà Minh. Tính quãng đường từ nhà An đến trường? ________________________________ Chính tả (Nghe – viết) NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết chính xác đúng bài chính tả. Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần dễ lẫn ay/ ây. - Làm đúng bài tập 3(a). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận, giữ gìn sách vở, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy – học - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát. Cả lớp cùng khởi động bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS nghe – viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc bài - Gọi HS đọc lại. ? Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng nào viết hoa? (Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng). ? Câu nào trong đoạn văn là lời nhân vật, câu đó được viết như thế nào? (Nào, bác cháu ta lên đường! Là lời ông Ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch ngang đầu dòng). - HS viết vào nháp những từ khó: Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng. b. GV đọc bài cho HS viết. c. Chấm, chữa bài: HĐ 2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả - HS làm bài tập 1; 2 (b) vào vở bài tập. - GV theo dõi và hướng dẫn thêm. *Chữa bài + Bài 2: - 2 HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả. - Lời giải: Cây sậy/ chày dã gạo; dạy học/ ngủ dậy; số bảy/ đòn bẩy + Bài 3: - 5 HS thi làm bài tiếp sức, mỗi em điền vào 1 chỗ trống (2 nhóm). - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc. Chốt lại lời giải đúng. Câu a. Trưa nay – nằm – nấu cơm – nát – mọi lần. Câu b. Tìm nước – dìm chết – chim Gáy – thoát hiểm 3. Vận dụng
- - Nhắc lại những từ có trong bài tập. - GV nhận xét giờ học. - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai. - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n - Sưu tầm các bài thơ hoặc bài hát mà em yêu thích rồi chép lại cho đẹp. ________________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU: AI THẾ NÀO? I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1). - Xác định được các sự vật so sánh với nhau về đặc điểm nào (BT2). - Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi: Ai (con gì?cái gì?) thế nào?(BT3). 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy và học - Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: Thật là vui - Giới thiệu bài mới. Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá- Hướng dẫn HS làm bài tập + Bài tập 1: - Một HS đọc nội dung bài tập. - Một HS đọc lại 6 dòng thơ trong bài “Vẽ quê hương”. ? Tre và lúa ở dòng thơ thứ 2 có đặc điểm gì? (xanh). ? Sông máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc điểm gì? (xanh mát). - GV gạch chân dưới các từ đó.
- - Tương tự , GV cho HS tự tìm các từ chỉ Đặc điểm ở các sự vật tiếp theo. + Bài tập 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập. ? Tìm xem trong mỗi câu thơ tác giả muốn so sánh các sự vật với nhau về đặc điểm gì? - Chốt lại lời giải đúng. Sự vật A So sánh về đặc điểm gì? Sự vật B a. Tiếng suối trong tiếng hát b. Ông hiền hạt gạo Bà hiền suối trong c. Giọt nước vàng mật ong + Bài tập 3: Gọi HS nêu cách hiểu của mình (Tìm đúng bộ phận trả lời câu hỏi Ai, cái gì, con gì? và bộ phận trả lời câu hỏi: Thế nào?). - HS làm bài tập vào vở. - GV theo dõi và chấm bài. Câu Ai (cái gì, con gì) Thế nào? Anh Kim Đồng rất nhanh Anh Kim Đồng Nhanh trí và dũng cảm trí và dũng cảm. Những hạt sương sớm đọng Những hạt sương long lanh như những bóng trên lá long lanh như những sớm đèn pha lê bóng đèn pha lê. Chợ hoa trên đường Chợ hoa đông nghịt người Nguyễn Huệ đông nghịt người. 3. Vận dụng - Đọc lại các câu thơ có hình ảnh so sánh. - Về xem lại các bài tập làm còn sai. - Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm của sự vật, đặt câu để nói về chúng. - Tìm các sự vật có đặc điểm giống nhau, đặt câu có hình ảnh so sánh về chúng. - GV nhận xét giờ học. _______________________________________
- Thứ 4 ngày 8 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS biết làm tính và giải bài toán bằng 2 phép tính. Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy – học - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài rửa tay. Cả lớp cùng khởi động bài hát Rửa tay - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng 2. Khám phá -Hướng dẫn HS làm bài tập (SGK trang 77) + Bài 1: Củng cố cho HS cách tìm tích và tìm thừa số trong tích. - Gọi HS lên bảng điền số vào ô trống. Thừa số 324 3 150 4 Thừa số 3 4 Tích 972 600 + Bài 2: Củng cố cho HS về phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số. - Gọi HS thực hiện từng phép chia ở bảng phụ, lớp làm vào vở. - Chữa bài HS nêu được: + 684 : 6 Lần chia thứ 2 có dư. + 845 : 7 Lần chia thứ nhất và thứ 3 đều có dư. + 630 : 9 Thương có 0 ở tận cùng; phép chia hết. + 842 : 4 Thương có 0 tận cùng; phép chia có dư.
- + Bài 3: Củng cố về giải toán 2 phép tính: - 1 HS đọc bài toán. Phân tích bài toán: ? Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - Hướng dẫn HS giải vào vở. GVgiúp đỡ HS yếu. - GV gọi HS chữa bài ở bảng. Cả lớp theo dõi, nhận xét. Đáp số: 32 cái. + Bài 4 (HS có kĩ năng tính toán nhanh làm thêm cột 3): - Củng cố về khái niệm: thêm, bớt, gấp giảm. - HS làm vào vở, chữa bài nhận xét. Số đã cho 8 12 20 56 4 Thêm 4 đơn vị Gấp 4 lần Bớt 4 đơn vị 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà làm những BT còn lại. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. - Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Trong kho có 970 kiện hàng được xếp thành 3 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu kiện hàng và còn thừa mấy kiện hàng? _____________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA K, L I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng, đẹp chữ hoa K (1 dòng), Kh, Y, L (1 dòng), viết đúng tên riêng Yết Kiêu (1 dòng) và câu ứng dụng: Khi đói chung một lòng (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy – học - Chữ mẫu, chữ tên riêng.
- - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát, HS vận động theo bài: Năm ngón tay ngoan. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ 1. Hướng dẫn viết a. Luyện viết chữ hoa: HS tìm các chữ hoa có trong bài : Y, K - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết trên bảng con. b. Luyện viết từ ứng dụng: (tên riêng). - HS đọc từ ứng dụng, GV giới thiệu về Yết Kiêu. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Khuyên con người phải đoàn kết, giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn. Càng khó khăn, thiếu thốn thì phải càng đoàn kết, đùm bọc nhau. - HS tập viết trên bảng con: Khi HĐ 2. Hướng dẫn viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu: + Các chữ K: 1 dòng; Chữ KH, Y: 1 dòng. + Viết tên riêng: Yết Kiêu: 2 dòng. + Víêt câu ứng dụng: 2 lần. - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. *Chấm, chữa bài 3. Vận dụng - Nhắc lại nội dung câu tục ngữ vừa viết.
- - Nhận xét bài viết của HS. - Tuyên dương những bài HS viết đẹp. - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. + Thực hiện như câu tục ngữ: Đối với bạn bè phải biết đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, thủy chung trước sau như một. + Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ có chủ đề tượng tự _________________________________ Tự nhiên – Xã hội TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, HS biết: - Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế,... ở địa phương. - Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương (HS: Nói về một danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương). 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. 3. Phẩm chất Biết quan tâm và có ý thức gắn bó, yêu quê hương. II. Đồ dùng dạy – học - Tranh ảnh sưu tầm, các hình trong SGK. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát. Cả lớp cùng khởi động bài hát: Quê hương tươi đẹp. - H. Bài hát nhắc đến địa danh nào? - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. Làm việc với SGK Mục tiêu: Nhận biết được một số cơ quan hành chính cấp tỉnh. Cách tiến hành + Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- - GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu quan sát hình trong SGK, nói những gì em quan sát được. + Bước 2: - HS các nhóm lên trình bày, mỗi em chỉ kể tên một cơ quan. - HS khác bổ sung. *Kết luận: Ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật chất, tinh thần và sức khoẻ nhân dân. HĐ2. Nói về tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống Mục tiêu: HS có hiểu biết về các cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế,... ở tỉnh nơi đang sống. Cách tiến hành + Bước 1: GV yêu cầu HS sưu tầm tranh ảnh và bài báo nói về các cơ sở văn hoá. + Bước 2: HS dán tranh ảnh đó vào giấy, sắp đặt theo nhóm. + Bước 3: HS lên bảng trình bày. 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức và nhận xét tiết học. - Về nhà tìm hiểu và ghi ra giấy những thông tin chi tiết và các cơ quan của tỉnh mình đang sinh sống. - Vẽ một bức tranh thể hiện hình ảnh có các cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, của tỉnh mình. - Sưu tầm tranh, ảnh về các cơ quan nơi mình đang sống, giờ sau mang tới lớp. ________________________________ Thứ 5 ngày 9 tháng 12 năm 2021 Toán LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS làm quen với biểu thức và giá trị biểu thức. - HS biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản. * Bài tập cần làm: 1, 2. 2. Năng lực chung
- - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất: Học sinh tích cực, tự giác, chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy – học - Bảng phụ. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy – học 1.Khởi động - GV mở video bài hát Rửa tay. Tổ chức cho HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2.Khám phá HĐ1. Làm quen với biểu thức - Một số ví dụ về biểu thức. - GV viết lên bảng: 126 + 51. Ta có 126 cộng 51. Ta nói đây là biểu thức 126 + 51 - Cho một vài HS nhắc lại. - GV tiến hành tương tự với các biểu thức: 62 – 11; 13 x 3; 84 : 4; 125 + 10 – 4. HĐ2. Giá trị của biểu thức - GV ghi biểu thức: 126 + 51. - Hãy tính xem: 126 + 51 = ? (HS nêu kết quả: 126 + 51 = 177). - GV: Vì 126 + 51 = 177, nên ta nói giá trị của biểu thức 126 + 51 là 177. - Tiếp tục cho HS tính và nêu giá trị của các biểu thức tiếp theo. HĐ3. Thực hành + Bài 1: HS nêu miệng cách thực hiện. - Bước 1: Thực hiện phép tính. - Bước 2: Tính giá trị của biểu thức. - GV cùng HS làm ý đầu của bài, sau đó HS tự làm vào vở. - 1 HS làm bài bảng phụ. Chữa bài. - GV giúp đỡ HS yếu. Chấm bài, nhận xét.
- a. 125 + 18 = 143 Giá trị của biểu thức 125 + 18 là 143. b. 161 – 150 = 11 Giá trị của biểu thức 161 – 150 là 11. c. 21 x 4 = 84 Giá trị của biểu thức 21 x 4 là 84. d. 48 : 2 = 24 Giá trị của biểu thức 48 : 2 là 24. + Bài 2: HS nêu yêu cầu bài, GV hướng dẫn cách làm. - HS nối biểu thức với kết quả phù hợp. - HS làm vào vở rồi chữa bài. GV giúp đỡ HS chậm tiến độ. 3. Vận dụng - HS nhắc lại biểu thức và giá trị biểu thức. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng viết biểu thức cho bài tập sau: Tuần đầu bán được 285 quả trứng. Tuần sau bán được 264 quả trứng. - Suy nghĩ và thử làm bài tập sau: Viết biểu thức cho bài toán sau và tính giá trị của biểu thức đó: Tính số nhãn vở còn lại của cả ba bạn Hà, Lan và Linh sau khi cả ba bạn đã dùng hết 13 chiếc nhãn vở. Biết Hà có 28 nhãn vở. Lan có 19 nhãn vở. Linh có 23 nhãn vở. - Nhận xét giờ học. ____________________________ Tập làm văn GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết giới thiệu 1 cách đơn giản (theo gợi ý) về các bạn trong tổ của mình với người khác. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Yêu thương, gắn bó, yêu thương với các bạn trong tổ của mình. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính, BGĐT
- III.Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết, HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá - Hướng dẫn HS làm bài tập + Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV chỉ bảng lớp, nhắc HS: + Tưởng tượng đang giới thiệu với 1 đoàn khách tham quan. + Nói năng đúng nghi thức với người trên. + Giới thiệu đầy đủ theo các gợí ý. - GV mời 1 HS lên làm mẫu. - HS làm việc theo tổ, từng em, nối tiếp nhau đóng vai người giới thiệu. - Các đại diện của tổ thi giới thiệu tổ mình trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét bình chọn người giới thiệu chân thực, đầy đủ. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Về nhà viết 1 đoạn văn giới thiệu về các bạn trong tổ của mình. - Về nhà viết 1 đoạn văn giới thiệu về lớp của mình (không bắt buộc). __________________________________________ Tập đọc – Kể chuyện HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA ( 2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù A. Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải, (Trả lời được câu hỏi 1; 2; 3; 4). B. Kể chuyện - Sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ (HS có kĩ năng kể chuyện tốt kể toàn bộ câu chuyện). 2. Năng lực chung
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Giáo dục học sinh chăm chỉ lao động. GDKNS: 1. Tự nhận thức bản thân: cần phải lao động bằng chính đôi tay của mình. 2. Xác định giá trị của đồng tiền hạt gạo do mình làm ra. 3. Lắng nghe tích cực ý kiến trả lời của bạn. II. Đồ dùng dạy – học - Tranh minh hoạ truyện SGK. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học Tập đọc 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Ba kể con nghe - HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá HĐ 1. Luyện đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HD học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp từng câu. - HS đọc đoạn trước lớp. - Nhắc nhở HS nghỉ hơi đúngcác dấu câu; đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật. - Hiểu nghĩa các từ chú giải. Đặt câu với các từ: dúi, thản nhiên, dành dụm. - HS đọc đoạn theo N5. Thi đọc giữa các nhóm. - Bình chọn nhóm đọc tốt. HĐ 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài - Học sinh đọc thầm đoạn, trả lời câu hỏi sau: ? Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì? (.... con trai lười biếng). ? Ông muốn con trai trở thành người như thế nào? (...... siêng năng , chăm chỉ , tự mình kiếm nổi bát cơm ). GV hỏi thêm: Các em hiểu tự mình kiếm nổi bát cơm nghĩa là gì?

