Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

docx 24 trang Đan Thanh 08/09/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_3_tuan_12_nam_hoc_2021_2022_luong_thi_ng.docx

Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 29 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Giúp HS: - Học thuộc bảng chia 9. - Vận dụng trong tính toán và giải các bài toán (có một phép chia 9). Bài tập cần làm: 1; 2; 3; 4 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy và học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy và học 1. Khởi động - GV mở video bài rửa tay. Cả lớp cùng khởi động bài hát Lớp chúng mình đoàn kết. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng 2. Khám phá - Luyện tập: (SGK trang 69) Bài 1: Làm việc cá nhân – Cả lớp - Ôn tập bảng nhân 9 và bảng chia 9 - HS đọc yêu cầu: Tính nhẩm. - HS dựa vào bảng nhân 9 và bảng chia 9 để lập từng cặp phép tính. Ví dụ: 9 x 2 = 18 18 : 2 = 9 - GV tổ chức cho HS nối tiếp nhau đọc kết quả. Bài 2: Ôn tập cách tìm thương, số bị chia, số chia. Củng cố cách tìm số chia, số bị chia và thương trong bảng chia 9. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS lên bảng điền kết quả và giải thích cách làm. Ví dụ: Khi tìm số chia có thể thực hiện một trong hai cách sau đây. 27 chia 3 bằng mấy?
  2. 3 nhân mấy bằng 27? Bài 3: Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp *Luyện giải toán bằng 2 phép tính. - HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để thống nhất kết quả, sau đó chia kết kết quả trước lớp. - HS đọc yêu cầu - HS tự tóm tắt để tìm hiểu nội dung bài toán: Dự định xây: 36 ngôi nhà. Đã xây: 1/9 số nhà Còn phải xây: ... nhà? * Phân tích: Giải bài toán bằng mấy phép tính? ( 2 phép tính) ? Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - HD học sinh thực hiện theo hai bước: 1 Bước 1: Tính số nhà là bao nhiêu ngôi nhà? (36 : 9 = 4). 9 Bước 2: Tính số nhà phải xây tiếp là bao nhiêu? (36 – 4 = 32). - HS làm bài vào vở. Chia sẻ trước lớp. Bài giải Số ngôi nhà đã xây là: 36 : 9 = 4 (ngôi nhà) Số ngôi nhà còn phải xây tiếp là: 36 – 4 = 32 (ngôi nhà) Đáp số: 32 ngôi nhà. Bài 4: Thực hiện theo 2 bước 1 - HS nêu cách tìm số ô vuông trong mỗi hình. 9 + Đếm số ô vuông của hình. 1 + Tìm số ô vuông đó. 9 C. Củng cố - dặn dò - Gọi HS đọc bảng nhân, chia 9. - GV nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại bảng chia 9. Thực hiện các phép tính chia có số chia là 9.
  3. - Tìm hiểu về tổng các chữ số trong mỗi SBC của bảng chia 9 để tìm ra điểm đặc biệt của chúng. _______________________________ Tập làm văn NÓI, VIẾT VỀ CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nói được những điều em biết về một cảnh đẹp ở nước ta dựa vào một bức tranh (hoặc một tấm ảnh) theo gợi ý (BT 1). - Viết được những điều vừa nói (BT 1) thành một đoạn văn ngắn 9 khoảng 5 câu. 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm GDKNS: + Tư duy sáng tạo khi viết bài. + Tìm kiếm và xử lý thông tin về cảnh đẹp đất nước. GDMT: Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên và môi trường trên đất nước ta. II. Đồ dùng dạy - học - Ảnh biển Phan Thiết. Tranh ảnh về cảnh đẹp đất nước. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - GV mở video- HS khởi động bài hát: “Quê hương tươi đẹp”. HS: Nêu nội dung bài hát. - 2 HS nói về quê hương nơi mình đang ở. - GV nhận xét. Giới thiệu bài 2. Khám phá- Hướng dẫn HS làm bài tập + Bài tập 1: HĐ cặp đôi - GV trình chiếu gợi ý - Một HS đọc yêu cầu và câu hỏi gợi ý. - GV hướng dẫn cả lớp nói về cảnh đẹp trong tấm ảnh biển Phan Thiết. Nói lần lượt theo từng câu hỏi.
  4. - HS tập nói theo cặp. - Một vài HS tiếp nối nhau thi nói. - Cả lớp và GV nhận xét. GV khen ngợi những HS nói về tranh ảnh của mình đủ ý, biết dùng hình ảnh, dùng từ ngữ gợi tả, bộc lộ được ý nghĩ, tình cảm của mình. - GV khen những học sinh biết sáng tạo trong khi nói. + Bài tập 2: GV nêu yêu cầu bài tập. - HS viết tích cực bài vào VBT - GV theo dõi HS làm bài. - 4; 5 HS đọc bài viết. Cả lớp và GV nhận xét. - Chấm 1 số bài viết hay. 3. Vận dụng - Gọi HS đọc bài viết hay nhất. - Nhận xét giờ học. - Tiếp tục kể, nói về quê hương. - Thực hành viết một bức thư giới thiệu về cảnh đẹp ở quê hương mình cho một bạn ở nơi khác để bạn hiểu hơn về quê hương của mình. _________________________________ Tập đọc – Kể chuyện NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù A. Tập đọc - Bước đầu thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp. (Trả lời các câu hỏi trong SGK). B. Kể chuyện Biết kể lại được 1 đoạn câu chuyện. (HS biết kể lại được 1 đoạn câu chuyện bằng lời của 1 nhân vật). 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
  5. II. Đồ dùng dạy – học - Ảnh anh hùng Núp. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy – học Tập đọc 1. Khởi động - GV mở video- HS khởi động bài hát: Gà gáy. - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. Khám phá HĐ 1. Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp. - Đọc từng đoạn trong nhóm. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài ? Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ? (Anh Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội thi đua). ? Ở đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết những gì? (Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy rất giỏi.). ? Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm phục thành tích cả dân làng Kông Hoa? (Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa. Sau khi nghe Núp kể về thành tích chiến đấu của dân làng, nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, công kênh đi khắp nhà). ? Chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa rất vui? - Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì? (Đại hội tặng dân làng một cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng, một huân chương cho Núp). ? Khi xem những vật đó, thái độ mọi người ra sao? (Mọi người xem những món quà ấy là những tặng vật thiêng liêng nên “Rửa tay thật sạch” trước khi xem, “cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nữa đêm”).
  6. + Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp. HĐ 3. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm đoạn 3. - Hướng dẫn HS đọc đoạn 3. - 3 HS nối tiếp nhau thi đọc 3 đoạn của bài. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất. Kể chuyện HĐ4. Hướng dẫn HS kể theo lời nhân vật - 1 HS đọc yêu cầu và đoạn mẫu. ? Trong đoạn mẫu ở SGK, người kể nhập vai nhân vật nào để kể đoạn 1? - GV nhắc HS chú ý khi kể chuyện. - HS chọn vai, suy nghĩ về lời kể. Từng cặp HS tập kể. - 3; 4 HS thi kể trước lớp. - GV cùng HS bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. 3. Vận dụng - 1 HS nêu ý nghĩa của chuyện. - GV nhận xét giờ học. - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Tìm hiểu thêm về một số người anh hùng khác của dân tộc, đất nước ta. ____________________________ Thứ 3 ngày 30 tháng 11 năm 2021 Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Giúp HS: - Biết thực hiện đặt tính và tính chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết và chia có dư ở các lượt chia thứ nhất). - Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải toán có lên quan đến phép chia. Bài tập cần làm: Bài 1: cột 1, 2, 3,(cột 4 HS có kĩ năng tính nhanh làm thêm); BT2; 3. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
  7. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy – học - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài rửa tay. Cả lớp cùng khởi động bài hát Rửa tay - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng 2. Khám phá * Hướng dẫn HS thực hiện phép chia: 78 : 4 72 : 3 - GV nêu phép chia 78 : 4; 72 : 3 - HS thực hiện cá nhân. - GV lưu ý: Ở lượt chia thứ nhất: 7 : 3 = 2 (dư 1) tiếp tục hạ 2 để có 12 : 3 = 4 Vậy: 72 : 3 = 24. Vậy 78 : 4 = 19 (dư 2) 65 : 2 = ? (HS tự thực hiện). - Gọi 1 vài HS nêu lại cách thực hiện từng phép chia. GV trình chiếu các bước thực hiện phép tính. - Chia sẻ kết quả trước lớp. * Chốt kiến thức: Khi chia 1 số có 2 chữ số cho 1 số có 1 chữ số ta thực hiện theo những bước nào? - Thực hiện theo 2 bước: + Bước 1: Đặt tính. + Bước 2: Thực hiện tính chia theo thứ tự từ trái sang phải, bắt đầu từ hàng chục. * Thực hành - HS làm bài vào vở, GV chấm 1 số bài. Bài 1: Củng cố cách thực hiện phép chia - Gọi HS đọc yêu cầu từng bài tập. - GV giải thích hướng dẫn thêm. - Gọi 2 HS lên bảng, mỗi HS thực hiện a, b. - Gọi 1 số HS nhận xét và nêu lại cách chia. - GV chấm 1 số em. Bài 2: Củng cố giải toán (củng cố cách tìm một trong các phần bằng nhau của 1 số). - GV gọi HS lên bảng chữa bài.
  8. Giải 1 Số phút của giờ là: 5 60:5 = 12 (phút) Đáp số: 12 phút. - GV chấm bài. Bài 3: Củng cố giải toán - Lưu ý cách trình bày bài giải: Thực hiện phép tính Trả lời. Đáp số: 10 bộ quần áo và thừa 1m vải. 3. Vận dụng - GV cho HS nhắc lại cách đặt tính và tính. - GV nhận xét tiết học. * Về nhà thực hiện các phép chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số cho thành thục. * Về nhà thử làm bài toán sau: Lớp 3A có 24 học sinh. Nếu xếp 3 em ngồi 1 bàn thì vừa hết số bàn. Vậy nếu xếp 2 em ngồi 1 bàn thì còn thiếu mấy bàn? _____________________________________ Tập đọc – Kể chuyện NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN ( Đã soạn ở thứ 2 ngày 29 tháng 12 năm 2021) _____________________________________ Tập đọc CỬA TÙNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn. - Nắm được nội dung bài: Tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng, một cửa biển thuộc Miền Trung nước ta. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - GDMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước và có ý thức tự giác BVMT. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
  9. II. Đồ dùng dạy – học - Tranh minh hoạ bài trong SGK - Tranh vẽ về Cửa Tùng. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài thơ đọc bài thơ “Sóng” của nhà thơ Xuân Quỳnh cho học sinh nghe. - Giáo viên kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng 2. Khám phá HĐ 1. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - GV đọc diễn cảm toàn bài – HS chú ý theo dõi. - Đọc từng câu – HS đọc nối tiếp câu. - GV nhắc HS nghỉ hơi đúng. - Đọc từng đoạn - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn. - Giải nghĩa từ: HS giải nghĩa các từ trong SGK: Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim. - HS đặt câu hỏi với từ: dấu ấn lịch sử. - Đọc từng đoạn trong nhóm - HS luyện đọc nhóm 3. HĐ 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài - Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài. - HS đọc 1 - 2 đoạn, cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi. ? Cửa Tùng ở đâu? (ở nơi dòng sông Bến Hải). - GV: Sông Bến Hải, sông ở Huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị là nơi phân chia 2 miền Nam – Bắc. - HS đọc thầm đoạn 1 trả lời Cảnh hai bên bờ sông có gì đẹp ? (thôn xóm m- ướt màu xanh của luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi). - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: ? Em hiểu thế nào là bà chúa của các bãi tắm ? (Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm.). - Sắc màu biển Cửa Tùng có gì đặc biệt? (Thay đổi 3 lần trong một ngày). ? Người xa so sánh bãi biển Cửa Tùng với cái gì? (Chiến lược đồi mồi quý giá cài trên mái tóc bạch kim của sóng biển). - GV: Hình ảnh so sánh trên làm tăng vẻ duyên dáng cho Cửa Tùng.
  10. - Nội dung bài: Tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng, một cửa biển thuộc Miền Trung nước ta. HĐ 3. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm 2 đoạn và hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn. - 2; 3 HS đọc diễn cảm đoạn 3. - GV cùng cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Vận dụng - Nhắc lại nội dung bài. - GV cho 1 HS: Hãy nói một câu phát biểu cảm nghĩ của mình về Cửa Tùng. - Nhận xét tiết học. * Dặn HS về nhà học bài. tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài đọc. - Viết một đoạn văn ngắn (hoặc vẽ tranh) về một cửa biển của quê hương đất nước. - Luyện đọc trước bài: Người liên lạc nhỏ. ________________________________ Thứ 4 ngày 1 tháng 12 năm 2021 Chính tả (Nghe – viết) VÀM CỎ ĐÔNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 7 chữ. - Làm đúng BT điền tiếng có vần it/uyt - Làm đúng BT 3 a/b. 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3.Phẩm chất Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ, trung thực GDMT: Giáo dục tình cảm yêu mến dòng sông, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT. II. Đồ dùng dạy – học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy – học 1. Khởi động
  11. - GV mở video bài hát: Chữ đẹp nết càng ngoan, học sinh khởi động và hát theo nhịp bài hát. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS viết chính tả a. Hướng dẫn HS viết chuẩn bị. - GV đọc 2 khổ thơ đầu bài “Vàm Cỏ Đông”. - Một số HS xung phong đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. - GV hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày bài. ? Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? ? Nên bắt đầu viết các dòng thơ từ đâu? - Cả lớp đọc thầm 2 khổ thơ, quan sát cách trình bày bài, cách ghi các dấu câu, các chữ dễ viết sai chính tả. Chú ý các từ ngữ: dòng sông, xuôi dòng, nước chảy, soi, lồng. b. GV đọc cho HS viết. c. Chấm, chữa bài. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả + Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm vào vở. 1 HS lên bảng chữa bài. - Nhận xét. + Bài tập 3a: HS làm rồi chữa. a. rá: rổ rá, rá gạo, rá xôi .. giá: giá cả, giá thịt, giá áo, giá sách, . 3. Vận dụng - Nhận xét chung giờ học. Tuyên dương những HS viết đẹp. - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai. - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi. - Sưu tầm các câu thơ, ca dao, lục bát hoặc bài hát nói về danh lam thắng cảnh của quê hương đất nước và tự luyện viết cho đẹp. ________________________________ Luyện từ và câu TỪ ĐỊA PHƯƠNG. DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù
  12. - Nhận biết được một số từ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua bài tập phân loại, thay thế từ ngữ (BT1; 2). - Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3). 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy và học - Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: Thật là vui - Giới thiệu bài mới. Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giúp HS hiểu yêu cầu bài: Các từ trong mỗi cặp từ có nghĩa giống nhau. Ví dụ: bố, ba,... Nhiệm vụ của các em là đặt đúng từ vào bảng phân loại: từ nào dùng ở miền Nam, từ nào dùng ở miền Bắc. - Một HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa. - GV mời 2 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh. - Cả lớp và GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập. - HS trao đổi theo cặp và làm vào nháp. - Gọi 1 số HS đọc kết quả trước lớp. Ví dụ: gan chi/ gan gì; gan rứa / gan thế; mẹ nờ / mẹ à ..... Bài tập 3: GV lưu ý HS điền đúng dấu câu: sau câu hỏi thì điền dấu chấm hỏi, sau câu cảm thì điền dấu chấm than. - HS làm bài tập vào vở - GV chấm 1 số bài. *Chữa bài: Gọi 1 HS chữa bài miệng: Đọc cả đoạn văn có cả dấu câu. HS cả lớp nhận xét - GV chốt lại lời giải đúng. 3. Vận dụng - Gọi 1 số HS đọc lại bài tập 1; 2.
  13. - GV nhận xét giờ học. - Đặt câu với từ địa phương: Chi, rứa, nờ, hắn, tui,... - Viết đoạn văn ngắn kể về quê hương mình, có sử dụng từ địa phương. _______________________________ Tự nhiên - Xã hội KHÔNG CHƠI CÁC TRÒ CHƠI NGUY HIỂM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết những trò chơi nguy hiểm như: Đánh quay, ném nhau, chạy đuổi nhau,... - Biết sử dụng thời gian nghỉ giữa giờ ra chơi vui vẻ, an toàn . - HS biết cách xử lí khi xảy ra tai nạn: Báo cho người lớn hoặc thầy cô giá, đưa người bị nạn đến cơ sở y tế gần nhất. 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - GDKNS: + Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Biết phan tích, phán đoán hậu quả của những trò chơi nguy hiểm đối với bản thân và người khác. + Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân và người khác trong việc phòng tránh các trò chơi nguy hiểm. II. Đồ dùng dạy – học - Các hình trong sách giáo khoa. - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy – học 1.Khởi động - GV mở video bài hát An toàn giao thông. Tổ chức cho HS khởi động theo nhịp bài hát: An toàn giao thông. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2.Khám phá HĐ1: HS quan sát theo cặp Mục tiêu - Biết cách sử dụng thời gian nghỉ ngơi sao cho vui vẻ, an toàn.
  14. - Nhận biết một số trò chơi dễ gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác. Cách tiến hành + Bước 1: HS quan sát hình 50; 51 hỏi và trả lời với bạn. ? Tranh vẽ gì? ? Chỉ và nói tên những trò chơi nguy hiểm có trong tranh?... + Bước 2: Một số cặp học sinh đứng lên hỏi và trả lời trước lớp. - HS nhận xét. Gv bổ sung.  GV nêu kết luận: Sau những giờ học mệt mỏi, các em cần đi lại, vận động và giải trí bằng cách chơi một số trò chơi, song không nên chơi quá sức ảnh hưởng đến sức khỏe và cũng không chơi những trò chơi nguy hiểm. HĐ2: Thảo luận nhóm Mục tiêu: Biết lựa chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh nguy hiểm khi ở trường. Cách tiến hành + Bước 1: - Từng HS trong nhóm kể những trò chơi mình thường chơi. - Thư ký ghi lại các trò chơi mà thành viên trong nhóm kể. - Cả nhóm nhận xét những trò chơi nào có ích, trò chơi nào không có ích. - Cả nhóm lựa chọn trò chơi vui khoẻ, an toàn. + Bước 2: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp. - GV phân tích mức độ nguy hiểm một số trò chơi có hại. 3. Vận dụng - GV nhận xét về việc sử dung thời gian nghỉ giữa giờ ra chơi. - Nhắc nhở HS không chơi những trò chơi nguy hiểm. - Về nhà thực hiên tốt những điều đã học. - Nhắc các bạn cùng tham gia chơi các trò chơi bổ ích, không chơi các trò chơi nguy hiểm. ____________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù
  15. Giúp HS: - Biết đặt tính và thực hiện tính phép chia số có 2 chữ số cho số có một chữ số (có dư ở các lượt chia). - Biết giải toán có phép chia và biết xếp hình tạo thành hình vuông. Bài tập cần làm: 1; 2; 3;4. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy – học - Bảng phụ. - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy – học 1.Khởi động - GV mở video bài hát Rửa tay. Tổ chức cho HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2.Khám phá * Hướng dẫn HS thực hiện phép chia 78 : 4 - GV nêu phép chia: 78 : 4 - Gọi HS thực hiện phép chia, GV ghi bảng. - Gọi 1 số HS nêu lại các bước chia. - Nêu kết quả phép chia. * Lưu ý: Đây là phép chia có dư ở các lượt chia. * Thực hành: BT1; 2; 3 (KKHS làm thêm BT4). + Bài 1: HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài CN vào vở. GV hướng dẫn thêm cho HS còn lúng túng. - GV gọi lên bảng thực hiện và nêu cách thực hiện phép tính. - GV và cả lớp theo dõi nhận xét. Kết quả: Lần lượt là: a. 38(dư 1); 29; 24(dư 2); 24(dư 3) b. 23; 21(dư 1); 13(dư 6) + Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài. ? Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - HS thảo luận theo nhóm 2. - Gọi đại diện HS lên bảng làm bài.Cả lớp theo dõi,nhận xét.
  16. Giải 33 : 2 = 16 (dư 1) Số bàn có 2 HS ngồi là 16 bàn còn 1 HS nữa nên cần có thêm 1 bàn nữa. Vậy số bàn cần có ít nhất là: 16 + 1 = 17(bàn) Đáp số: 17 bàn. + Bài 3: - GV cho HS đọc bài rồi vẽ hình. - GV cho HS đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau. + Bài 4: GV hướng dẫn HS lấy 8 hình tam giác rồi xếp thành hình vuông. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Thực hiện các phép chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số. - Tìm cách thực hiện các phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ________________________________ Thứ 5 ngày 2 tháng 12 năm 2021 Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Giúp HS: - Biết đặt tính và thực hiện tính phép chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư). Bài tập cần làm: 1,2,3. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy – học - Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Mái trường mến yêu - HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng
  17. 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số. a. Hướng dẫn thực hiện phép chia: 648 : 3 - GV ghi phép chia lên bảng. - Học sinh thực hiện vào giấy nháp, 1 HS lên bảng thực hiện. - Một số học sinh nêu cách thực hiện, giáo viên ghi bảng như SGK. Vậy: 648 : 3 = 216. ? Phép chia có số dư cuối cùng là 0 gọi là phép chia gì? b. Giới thiệu phép chia: 236 : 5 (Tiến hành tương tự như trên). - Chú ý đây là phép chia có dư số dư là 1. - Ở lần chia thứ nhất nếu số bị chia không chia hết cho số chia thì ta lấy cả hai số để chia. HĐ2. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - HS luyện cách chia như bài học. - GV cho HS làm nháp sau đó gọi HS lên bảng thực hiện. - Cho HS nhắc lại cách chia. Cả lớp theo dõi nhận xét. Bài 2: HĐ cặp đôi HS đọc yêu cầu. ? Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - Cho HS làm bài rồi chữa bài. Đáp số: 26 hàng. Bài 3: GV hỏi HS: ? Muốn giảm 432m đi 8 lần thì làm thế nào? ? Muốn giảm 432m đi 6 lần thì làm thế nào? - HS trả lời, GV nhận xét. - GV gọi HS lên điền vào bảng, cả lớp theo dõi nhận xét. Số đã cho 432 m 888 kg 600 giờ 312 ngày Giảm 8 lần 432m : 8 888kg : 8 600giờ : 8 312 ngày : 8 = 54m = 111 kg = 75 giờ = 39 ngày Giảm 6 lần 432m : 6 888 kg : 6 600 giờ : 6 312 ngày : 6 = 72 m = 148 kg = 100 giờ = 52 ngày 3. Vận dụng
  18. ? Hôm nay ta học bài gì? ? Nêu cách chia số có ba chữ số cho số có một chữ số? - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng làm bài toán sau: Kho thứ nhất đựng 845 thùng hàng. Kho thứ hai đựng được số thùng hàng bằng 1/5 số thùng hàng của kho thứ nhất. Hỏi kho thứ hai đựng được bao nhiêu thùng hàng? - Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Trong 6 tháng đầu tiên cửa hàng bán được 480 bộ quần áo. Trong 3 tháng tiếp theo cửa hàng bán được số bộ quần áo chỉ bằng 1/3 số bộ quần áo bán được trong 6 tháng đầu. Hỏi cả 9 tháng cửa hàng bán được bao nhiêu bộ quần áo? ________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiếp) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Giúp HS: - Biết cách đặt tính và thực hiện tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị. * Bài tập cần làm: 1, 2, 3. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy – học - Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - Trò chơi: Nối nhanh, nối đúng: TBHT đưa ra các phép tính cho học sinh nêu kết quả: 84 : 2 18 90 : 5 42 89 : 4 22 dư 1 97 :7 14 dư 1
  19. - Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh nhanh chóng lên nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nhanh và đúng hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - GV nhận xét – Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. (HĐ trọng tâm): Giới thiệu phép chia 560 : 8 - GV hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện. - GV gọi HS nêu cách tính, GV ghi bảng: + 56 chia 8 được 7, viết 7; + 7 nhân 8 bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0, hạ 0; + 0 chia 8 được 0, viết 0; + 0 nhân 8 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0, viết 0. HĐ2. Giới thiệu phép chia: 632 : 7 - HS tự thực hiện cách chia. - Gọi 1 HS trình bày cách thực hiện. - GV lưu ý: Ở lần chia thứ 2 số bị chia bé hơn số chia thì viết 0 ở thương theo lần chia đó. HĐ3. Thực hành (SGK trang 73) + Bài 1. (Cột 3 HS có năng khiếu toán làm thêm) HS rèn luyện cách chia mà thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị. - HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV gọi HS lên bảng làm bài. GV yêu cầu HS nêu cách chia. - Đổi chéo vở để kiểm tra kết quả. + Bài 2. Hướng dẫn HS thực hiện phép chia có dư: 265 : 7 = 52 (dư 1) - Kết luận: Năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày. - Giáo viên nhấn mạnh: Số dư bao giờ cũng bé hơn số chia. + Bài 3. Phép chia 185 : 6 = 30 dư 5 là đúng. Phép chia 283 : 7 = 4 (dư 3) là sai. HS cần sửa lại cho đúng. 3. Vận dụng - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng làm bài toán sau: Có 775 quả cam được xếp đều vào 5 thùng. Hỏi mỗi thùng đựng được bao nhiêu quả cam?
  20. - Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Tuần thứ nhất bán 450 quyển truyện. Tuần thứ hai bán số truyện bằng 1/3 số truyện của tuần thứ nhất bán được. Hỏi số truyện tuần thứ hai bán được ít hơn số truyện tuần đầu bán là bao nhiêu quyển? ________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA I I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chữ hoa I (1 dòng); Ô, K (1 dòng). - Viết đúng, đẹp chữ tên riêng: Ông ích Khiêm (1 dòng) và câu ứng dụng: Ít chắt chiu...phung phí (1lần) bằng cỡ chữ nhỏ. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy – học - Chữ mẫu, chữ tên riêng. - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy và học 1. Khởi động - GV mở video bài hát, HS vận động theo bài: Năm ngón tay ngoan. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn viết a) Luyện viết chữ hoa: HS tìm các chữ hoa có trong bài: Ô, I, K - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết trên bảng con. b) Luyện viết từ ứng dụng: (tên riêng). - HS đọc từ ứng dụng: Ông Ích Khiêm.