Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_a.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 TUẦN 20 TOÁN Tiết 96: PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Làm quen với khái niệm phân số 2. Kĩ năng - Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân số 3. Thái độ - HS có thái độ học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bộ đồ dùng học Toán, bảng phụ - HS: Sách, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức:(15p) * Mục tiêu: Làm quen với khái niệm phân số * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp Giới thiệu phân số - GV treo lên bảng hình tròn (như SGK) - HS quan sát hình, trả lời các câu hỏi hướng dẫn HS quan sát một hình tròn: của GV: + Hình tròn đã được chia thành mấy + 6 phần bằng nhau. phần bằng nhau? + Có mấy phần được tô màu? + 5 phần. - GV: Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói: Đã - HS lắng nghe. tô màu năm phần sáu hình tròn. + Năm phần sáu viết thành 5 - HS nhận xét về cách viết PS: viết số 5, 6 viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang và thẳng cột với số 5. - GV giới thiệu tiếp: Ta gọi 5 là phân - HS đọc: Năm phần sáu 6 - HS nhắc lại số, 5 là tử số, 6 là mẫu số. + Khi viết phân số 5 thì mẫu số được + Viết ở dưới gạch ngang. 6 viết ở đâu? Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 + Mẫu số của phân số cho em biết điều gì? + Hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau. => GV nêu: Ta nói mẫu số là tổng số - HS lắng nghe. phần bằng nhau được chia ra. Mẫu số luôn phải khác 0. + Khi viết phân số 5 thì tử số được viết 6 + Viết ở trên vạch ngang. ở đâu? + Tử số cho em biết điều gì? => Gv nêu: Ta nói tử số là số phần + Có 5 phần bằng nhau được tô màu. bằng nhau được tô màu. - HS lắng nghe. - GV đưa ra hình tròn (như SGK) và yêu cầu HS: - HS làm việc cá nhân – nhóm 2 – Chia + Viết PS chỉ số phần đã tô màu trong sẻ lớp mỗi hình VD: + Nêu TS và MS của mỗi PS đó 1 + Đã tô hình tròn. Vì hình tròn được 2 chia thành 2 phần bằng nhau và tô màu 1 phần. Phân số 1 có tử số là 1 và mẫu số 2 1 3 4 là 2. - GV viết các phân số: ; ; 2 4 7 - HS đọc và nhận xét về cấu tạo của PS. cách viết TS và MS: Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên vạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên - GV chốt KT. khác 0 viết dưới vạch ngang. - HS lắng nghe. Lấy thêm VD về phân số. 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân số * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 2 - Chia sẻ lớp - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV chốt đáp án. Đ/a: 2 5 3 7 3 3 ; ; ; ; ; . 5 8 4 10 6 7 - HS đọc các phân số, nêu TS và MS, - GV lưu ý HS cách trình bày PS trong nêu cách viết của TS và MS giấy ô li sao cho đẹp Bài 2: - GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 như trong bài tập. lớp - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Đ/a: Phân số Tử số Mẫu số 6 6 11 11 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 8 8 10 10 5 5 12 12 Phân số Tử số Mẫu số 3 3 18 18 18 18 25 25 12 12 55 55 Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp. Bài 3: - Chốt cách tính diện tích hình chữ nhật 2 ; 11 ; 4 ; 9 ; 52 5 12 9 10 84 Bài 4: a. Năm phần chín b. Tám phần mười bảy c. Ba phần hai mươi bảy d. Mười chín phần ba mươi ba e. Tám mươi phần một trăm. 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách đọc, viết, phân số. Lấy VD phân số 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập về phân số trong sách Toán buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 97: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. 2. Kĩ năng - Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân số (PS có TS bé hơn MS), biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 (2 ý đầu), bài 3 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập, hình vẽ SGK - HS: SGK,. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp tham gia trò Trò chơi: Bắn tên chơi - Viết phân số: 3/2; 4/7; 5/3;.... - GV nhận xét chung - Giới thiệu bài mới 2. Hình thành KT (30p) * Mục tiêu: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp a) Trường hợp thương là 1 số tự nhiên: Bài toán 1: Có 8 quả cam chia đều cho 4 + Mỗi bạn được 8: 4 = 2 (quả cam) em. Hỏi mỗi em được mấy quả cam? + Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì? + Là các số tự nhiên. => GV nhận xét và kết luận: Khi thực hiện chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0, ta có thể tìm được - HS lắng nghe. thương là 1 số tự nhiên. Nhưng, không phải lúc nào ta cũng có thể thực hiện được như vậy. b) Trường hợp thương là phân số: Bài toán 2: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần - HS lắng nghe. của cái bánh? + Em có thể thực hiện phép chia 3: 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 tương tự như thực hiện 8: 4 được không? + Không thể thực hiện được vì 3 không - Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho chia hết cho 4 4 bạn. - HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: Chia đều mỗi cái bánh thành 4 phần bằng nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn nhận được 3 phần bằng nhau của cái => GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bánh. Vậy mỗi bạn nhận được 3 cái bạn thì mỗi bạn nhận được 3 cái bánh. 4 4 bánh. Vậy 3: 4 =? + Vậy 3: 4 = 3 - GV nhận xét, ghi bảng: 3: 4 = 3 4 4 - HS đọc: 3 chia 4 bằng 3 + Thương trong phép chia 3: 4 = 3 có 4 4 + Thương trong phép chia 8: 4 = 2 là khác gì so với thương trong phép chia một số tự nhiên còn thương trong phép 8: 4 = 2 không? chia 3: 4 = 3 là một phân số. + Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số 4 3 + Số bị chia là tử số của thương và số của thương và số bị chia, số chia 4 chia là mẫu số của thương. trong phép chia 3: 4? => GV nhận xét, kết luận: Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên - HS lắng nghe và nhắc lại (khác 0) có thể viết thành một phân - HS nêu ví dụ số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. 3. Hoạt động thực hành:(18p) * Mục tiêu: Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân số, biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1 * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp. Bài 1: Viết thương của các phép chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - sau dưới dạng phân số Chia sẻ lớp - GV chốt đáp án. Đ/á: 7: 9 = 7 5: 8 = 5 - Củng cố cách viết thương của các phép 9 8 chia sau dưới dạng phân số 6: 19 = 6 1: 3 = 1 Bài 2 (2 ý đầu): HSNK làm cả bài. 19 3 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Chú ý HS: Khi TS chia hết cho MS thì - Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp ta lấy TS chia cho MS để được thương Đ/á: là một số tự nhiên. 36: 9 = 36 = 4 ; 88: 11 = 88 = 8 - GV chốt đáp án. 9 11 Bài 3: 0: 5 = 0 = 0 ; 7: 7 = 7 = 1 a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng 1 5 7 phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu) - Cá nhân – Lớp Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Đ/á: vở của HS 6 = 6 ; 1 = 1 ; 27 = 27 ; 1 1 1 0 = 0 ; 3 = 3 b) Qua bài tập a, em thấy mọi số tự 1 1 nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số + Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành như thế nào? phân số có mẫu số là 1. => GV nhận xét, kết luận. - 2- 3 HS nhắc lại kết luận (b). 4. Hoạt động ứng dụng (1p) 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Ghi nhớ KT của bài - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 98: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số 2. Kĩ năng - Biểu diễn được thương của phép chia 2 số tự nhiên dưới dạng PS (PS có TS lớn hơn MS) - Bước đầu biết so sánh phân số với 1. 3. Thái độ - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 3 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Hình vẽ minh hoạ SGK. - HS: Bộ đồ dùng học Toán 4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 + Bạn hãy viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số? 7:9; 5:8; 6:12;... - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số; biết cách so sánh một phân số với 1 * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp a) Biểu diễn thương của phép chia 2 số tự nhiên dưới dạng PS * Ví dụ 1: - Gv nêu ví dụ 1 và vẽ hình lên bảng. - 1HS đọc ví dụ và quan sát hình minh hoạ, trả lời các câu hỏi: + Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được + 4 phần. mấy phần? - GV nêu: ta nói Vân ăn 4 phần hay 4 quả cam. 4 + Vân ăn thêm 1 quả cam tức là ăn + 1 phần. 4 thêm mấy phần nữa? + Như vậy Vân đã ăn tất cả mấy + 5 phần. phần? - GV nêu: Ta nói Vân ăn 5 phần hay 5 quả cam. 4 =>KL: Mỗi quả cam được chia thành 4 phần bằng nhau, Vân ăn 5 phần, vậy số cam Vân đã ăn là 5 quả cam. - HS lắng nghe. 4 * Ví dụ 2: - Gv nêu ví dụ 2 và vẽ hình như SGK. - 1HS đọc lại ví dụ và quan sát hình minh + Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì hoạ cho ví dụ- nêu cách chia. mỗi người được mấy quả cam? + Mỗi người được 5 quả cam. => GV nhắc lại: Chia đều 5 quả cam 4 cho 4 người thì mỗi người được 5 4 + 5: 4 = 5 quả cam. Vậy 5: 4 =? 4 Vậy có thể biểu diễn thương của phép chia 5 cho 4 đưới dạng PS là: 5 4 b. So sánh 1 phân số với 1: + 5 quả cam và 1 quả cam thì bên nào 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 có nhiều cam hơn? Vì sao? + 5 quả cam nhiều hơn 1 quả cam vì 5 + So sánh 5 và 1. 4 4 4 quả cam là 1 quả cam thêm 1 quả cam. 4 5 > 1 + Hãy so sánh mẫu số và tử số của 4 5 phân số 5 ? + Phân số có tử số lớn hơn mẫu số. 4 4 + Vậy những PS như thế nào thì lớn - HS nhắc lại. hơn 1? + PS có TS lớn hơn MS => GV kết luận 1: Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1. - Hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp để rút ra - HS nêu lại. Lấy VD phân số lớn hơn 1. các kết luận + 4: 4 = 4 ; 4: 4 = 1 => GV kết luận 2: Các phân số có tử 4 số và mẫu số bằng nhau thì bằng 1. => GV kết luận 3: Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1. - HS nêu kết luận và lấy VD minh hoạ * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: - Biểu diễn được thương của phép chia 2 số tự nhiên dưới dạng PS (PS có TS lớn hơn MS) - Thực hành so sánh được một PS với 1 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: Viết thương của phép chia dưới - Làm cá nhân - Chia sẻ lớp dạng phân số. Đ/a: 9: 7 = 9 8: 5 = 8 19: 11 = 19 7 5 11 - GV chốt đáp án. 3: 3 = 3 2: 15 = 2 - Củng cố cách viết thương của phép 3 15 chia dưới dạng phân số. - Lưu ý trợ giúp hs M1+M2 Bài 3: Trong các phân số Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp a) Phân số nào bé hơn 1 Đ/a: b) Phân số nào bằng 1. a) 13 < 1 ; 9 < 1 ; 6 < 1 c) Phân số nào lớn hơn 1 4 14 10 - GV chốt đáp án. b) 24 = 1 ; - Củng cố cách so sánh phân số với 1. 24 c) 7 > 1 ; 19 > 1 5 17 - HS quan sát hình vẽ, nêu đáp án đúng Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 7 thành sớm) + Hình 1: Phân số: 6 Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 + Hình 2: Phân số: 7 12 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Lấy VD về phép chia số tự nhiên cho số 5. Hoạt động sáng tạo (1p) tự nhiên và biểu diễn dưới dạng phân số - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... TOÁN Tiết 99: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Củng cố KT về phân số và cách biểu diễn thương của phép chia hai số tự nhiên dưới dạng PS 2. Kĩ năng - Biết đọc, viết phân số. - Biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số. 3. Thái độ - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. HĐ thực hành:(30p) * Mục tiêu: Biết đọc, viết phân số. Biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Đọc các số đo đại lượng - HS đọc cá nhân Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 Đáp án: - GV chốt đáp án. Một phần hai ki – lô -gam; - Củng cố cách đọc các số đo đại Năm phần tám mét; lượng. Mười chín phần mười hai giờ; * Lưu ý hs M1+M2 viết phân số Sáu phần một trăm mét. Bài 2: Viết các phân số - HS làm bài cá nhân vào vở - Chia sẻ - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong lớp vở của HS Đáp án: 1 6 18 72 - GV chốt đáp án. Củng cố cách viết ; ; ; các phân số. 4 10 85 100 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới - Thưc hiện cá nhân – nhóm 2 – Lớp dạng phân số có mẫu số bằng 1 Đáp án 8 = 8 ; 14 =14 ; 32 = 32 ; 1 1 1 0 = 0 ; 1 = 1 1 1 - GV nhấn mạnh: Mọi số tự nhiên đều - HS lắng nghe, lấy thêm VD có thể viết dưới dạng PS có MS là 1 Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp HS hoàn thành sớm) Bài 4: VD a. PS bé hơn 1: 1 3 - Nhấn mạnh cách so sánh 1 phân số b. PS bằng 1: 3 với 1 3 c. PS lớn hơn 1: 4 3 Bài 5: a. CP = 3 CD b. MO = 2 MN 4 5 PD = 1 CD ON = 3 MN 4 5 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT đã ôn tập 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Mở rộng và làm phong phú vốn từ thuộc chủ điểm Sức khoẻ cho HS 2. Kĩ năng - Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao (BT1, BT2); nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ (BT3, BT4). 3. Thái độ - Có ý thức rèn luyện sức khoẻ, năng tập thể dục, thể thao. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Từ điển Tiếng Việt hoặc một vài trang từ điển phô tô. + Giấy khổ to viết bài tập 1, 2, 3 - HS: Vở BT, bút, .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành (30 p) * Mục tiêu: - Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao (BT1, BT2); nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ (BT3, BT4). * Cách tiến hành: Bài 1: Tìm các từ ngữ ... Nhóm 2- Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. Đ/a: + Thể dục, đi bộ, ăn uống điều độ, nghỉ mát, giải trí, + Vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn, rắn - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. chắc. + Em đã tham gia hoạt động nào có - HS nối tiếp nêu lợi cho sức khoẻ? Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 Bài 2: Kể một số môn thể thao mà em Cá nhân – Lớp biết. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. VD: + Bóng đá, cờ vua, bơi lội, nhảy dây, kéo co, bắn súng, cử tạ, võ thuật + Em đã tham gia môn thể thao nào? Mô tả một môn TT mà em biết. - HS nối tiếp cá nhân - Giáo dục HS chăm chỉ tập luyện thể dục, thể thao để tăng cường sức khoẻ Bài 3: Tìm những từ ngữ thích hợp với Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp mỗi chổ trống để hoàn chỉnh các câu thành ngữ sau.. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. Đ/a: a) Khỏe như voi (hùm, hổ, trâu, bò tót ) b) Nhanh như sóc (cắt, điện, chớp, gió, - Khuyến khích HS học thuộc các câu tên bắn,...) thành ngữ. - Nhắc nhở HS sử dụng các câu TN phù hợp khi nói và viết. Bài 4: Câu tục ngữ sau nói lên điều gì? Nhóm 2 – Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - GV có thể gợi ý: + Người “Không ăn không ngủ” được + Là người có bệnh hay đau ốm là người như thế nào? + “Không ăn không ngủ” được khổ + Không ăn, không ngủ thì phải mất tiền như thế nào? khám chữa bệnh và thêm lo + Người “Ăn được ngủ được” được là + Ăn được ngủ được nghĩa là có sức khỏe người như thế nào? tốt + “Ăn được ngủ được là tiên” nghĩa là + Có sức khỏe tốt sung sướng chẳng kém gì? gì tiên + HS M3+M4 hiểu và giải nghĩa từ 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các từ ngữ và thành ngữ trong bài học - Sưu tầm thêm môt số câu thành ngữ, tục 4. HĐ sáng tạo (1p) ngữ nói về sức khoẻ của con người. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 TOÁN Tiết 100: PHÂN SỐ BẰNG NHAU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Bước đầu nhận biết được tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau. 2. Kĩ năng - Biết cách tạo ra phân số bằng nhau từ phân số đã cho 3. Thái độ - Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1. HSNK làm tất cả bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Hai băng giấy như bài học SGK. - HS: Vở BT, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBHT điểu hành lớp trả lời, nhận xét + Hãy nêu VD một phân số bé hơn 1? + Hãy nêu VD một phân số lớn hơn 1? - HS trả lời + Hãy nêu VD một phân số bằng 1? - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau. * Cách tiến hành - GV đưa ra hai băng giấy như nhau, - HS quan sát thao tác của GV. đặt băng giấy này lên trên băng giấy kia và cho HS thấy 2 băng giấy này như nhau. + Em có nhận xét gì về 2 băng giấy +Hai băng giấy bằng nhau (như này? nhau,giống nhau). - GV dán 2 băng giấy lên bảng. + Băng giấy thứ nhất được chia thành + 4 phần bằng nhau, đã tô màu 3 phần. 3 mấy phần bằng nhau, đã tô màu mấy băng giấy đã được tô màu. phần? Hãy nêu phân số chỉ phần đã 4 được tô màu của băng giấy thứ nhất. + Băng giấy thứ 2 được chia thành + 8 phần bằng nhau, đã tô màu 6 phần. mấy phần bằng nhau, đã tô màu mấy 6 băng giấy đã được tô màu. phần? Hãy nêu phân số chỉ phần đã 8 được tô màu của băng giấy thứ hai. + Hãy so sánh phần được tô màu của + Bằng nhau. cả hai băng giấy. Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 + Vậy 3 băng giấy so với 6 băng + 3 băng giấy = 6 băng giấy 4 8 4 8 giấy thì như thế nào? + Từ so sánh 3 băng giấy so với 6 + 3 = 6 4 8 4 8 băng giấy, hãy so sánh 3 và 6 . 4 8 - Nhận xét: Từ hoạt động trên các em - HS thảo luận cặp đôi sau đó phát biểu ý đã biết 3 và 6 là 2 phân số bằng kiến: 4 8 nhau. Vậy làm thế nào để từ phân số 3 = 3x2 = 6 3 ta có được phân số 6 . 4 4x2 8 4 8 3 + Như vậy để từ phân số có được + Để từ phân số 3 có được phân số 6 , 4 4 8 phân số 6 , ta đã làm như thế nào? ta đã nhân cả tử số và mẫu số của phân 8 số 3 với 2. + Khi nhân cả tử số và mẫu số của 4 một phân số cho một số tự nhiên khác 0, chúng ta được gì? + Ta được một phân số bằng phân số đã cho. 6 + Hãy tìm cách để từ phân số ta có + HS thảo luận, sau đó phát biểu ý kiến: 8 6 6 : 2 3 3 = = được phân số ? 8 8 : 2 4 4 + Khi chia cả tử số và mẫu số của một + Khi chia hết cả tử số và mẫu số của phân số cho một số tự nhiên khác 0, một phân số với một số tự nhiên khác 0 chúng ta được gì? ta được một phân số bằng phân số đã cho. - GV gọi HS nêu tính chất cơ bản của - HS nêu PS. - GV chốt KT như phần bài học SGK 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: - Biết cách tạo PS bằng nhau từ phân số ban đầu * Cách tiến hành: Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống.- Cá nhân- Nhóm 2 - Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án: 2 2x3 6 4 4x2 8 tập. = = 5 5x3 15 7 7x2 14 3 3x4 12 6 6 : 3 2 - GV chốt đáp án. - Củng cố tính chất cơ bản của phân 8 8x4 32 15 15 : 3 5 số. Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 15 15 : 5 3 48 48 : 8 6 35 35 : 5 7 16 16 : 8 2 2 4 18 3 56 7 3 12 Bài 2+ Bài 3 (bài tập chờ dành cho 3 6 60 10 32 4 4 16 HS hoàn thành sớm) B2:Tính rồi so sánh kết quả: - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ kết quả a. 18 : 3 và (18 x 4 ) : ( 3 x 4 ) Bài 2: b. 81 : 9 và ( 81 : 3 ) : ( 9 : 3 ). a) 18 : 3 = 6 (18 x 4) : (3 x 4) = 72 : 12 = 6 - Chốt nhận xét: Nếu nhân hoặc chia b) 81 : 9 = 9 số bị chia và số chia với cùng một số (81 : 3) : (9 : 3) = 27 : 3 = 9 tự nhiên khác 0 thì thương không thay đổi. B3: Viết số thích hợp vào ô trống: - Chốt cách tạo PS bằng nhau Bài 3: 50 10 2 a) 75 15 3 3 6 9 12 4. HĐ ứng dụng (1p) b) 5. HĐ sáng tạo (1p) 5 10 15 20 - Ghi nhớ tính chất của PS - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________ TẬP ĐỌC BỐN ANH TÀI (tiếp theo) 1. Kiến thức - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện. 3. Thái độ - Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác. * KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm. Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Sau khi trẻ sinh ra,vì sao cần có ngay + Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần người mẹ? bế bồng, chăm sóc. + Bố giúp trẻ những gì? + Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ. - GV dẫn vào bài học 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự quyết liệt trong trận đánh nhau của 4 anh em với yêu tinh * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng - Lắng nghe những từ ngữ miêu tả trậ đánh nhau của 4 anh em và yêu tinh: lè lưỡi dài, xanh lè, đấm một cái, túi bụi,... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.... yêu tinh đấy + Đoạn 2: Đoạn còn lại - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS (M1) các từ ngữ khó (vắng teo, quả núc nác, be bờ, khoét máng, núng thế, quy hàng) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> - Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ Cá nhân (M1)-> Lớp khó: - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) + vắng teo: rất vắng, không có người ở + quy hàng: chịu thua - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây + Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ còn gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào? sống sót. Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ + Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh + Yêu tinh tò đầu vào quy hàng. em chống yêu tinh +Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng + Anh em Cẩu Khây đoàn kết, có sức được yêu tinh khoẻ, có tài năng phi thường, có lòng dũng cảm + Ý nghĩa của câu chuyện là gì? + Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời làng của anh em Cẩu Khây. các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện - Giáo dục KNS: 4 anh em Cẩu Khây, mỗi người có tài năng riêng và đã sử dụng tài năng của mình đúng lúc để diệt trừ yêu tinh. Mỗi các em cũng đều - HS lắng nghe, liên hệ có năng lực riêng nên khi làm việc tập thể cần chọn những công việc phù hợp năng lực của mình để đạt được hiệu quả cao. 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Kể lại toàn bộ câu chuyện Bốn anh tài ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TẬP ĐỌC TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. 3. Thái độ - Giáo dục niềm tự hào về nền văn hoá có từ lâu đời 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi Hộp quà bí mật + Kể tóm tắt nội dung câu chuyện Bốn + 1 HS kể anh tài + Ca ngợi 4 anh em Cẩu Khây có tài + Nêu nộii dung, ý nghĩa câu chuyện năng đã đoàn kết diệt trừ yêu tinh, mang lại ấm no cho bản làng - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng cảm hứng tự hào, ca ngợi - Lắng nghe - Nhóm trưởng điều hành cách chia - GV chốt vị trí các đoạn đoạn - Bài chia làm 2 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu hươu nai có gạc. + Đoạn 2: Phần còn lại. Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (nền văn hoá, bộ sưu tập, sắp xếp, vũ công, hươu nai, thuần hậu nhân bản, ...) - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> HS (M1) Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận xét + Trống đồng Đông Sơn đa dạng như + Đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn thế nào? phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn + Hoa văn trên mặt trống đồng được tả + Giữa mặt trống là hình ngôi sao như thế nào? nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc + Những hoạt động nào của con người + Lao động, đánh cá, săn bắn, đánh được miêu tả trên trống đồng? trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa mừng chiến công, cảm tạ thần linh, ghép đôi nam nữ + Vì sao có thể nói hình ảnh con người + Vì những hình ảnh về hoạt động của chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống con người là những hình ảnh nổi rõ đồng? nhất trên hoa văn. Những hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện con người – con người lao động làm chủ, hòa mình với thiên nhiên; con người nhân hậu; con người khao khát cuộc sống hạnh phúc, ấm no. + Vì sao trống đồng là niềm tự hào + Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa chính đáng của người VN ta? văn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là một bằng chứng nói lên rằng dân tộc VN là một dân tộc có một Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022-2023 nền văn hóa lâu đời, bền vững. - Nội dung của bài? Nội dung: Bài văn ca ngợi bộ sưu tập * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn trống đồng Đông Sơn rất phong phú, chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. đa dạng với hoa văn đặc sắc, là niềm tự hòa chính đáng của người Việt Nam. - HS ghi nội dung bài vào vở 3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng ngợi ca, tự hào * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều khiển: + Đọc diễn cảm trong nhóm + Thi đọc diễn cảm trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét chung 4. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Em thích nhất hình ảnh nào trên hoa - HS nêu văn trống đồng? - Giáo dục niềm tự hào về nền văn hoá lâu đời. 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu thông tin thêm về trống đồng Đông Sơn, trống đồng Ngọc Lũ. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... CHÍNH TẢ CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài - Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt ch/tr 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo. Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học thị Trấn

