Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 32
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 32", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_32.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 32
- TUẦN 32 TOÁN Bài 97: THU THẬP, PHÂN LOẠI, GHI CHÉP SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1+ 2) Trang 92 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vận dụng thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh. - HS quan sát và trả lời câu + Bức tranh vẽ gì? hỏi. + Trong vườn có những loại hoa nào? - HS: bức tranh vẽ bạn nhỏ đang tưới hoa. + Trong vườn có các loại hoa: Hoa hồng, hoa cúc, hoa + Em nhìn thấy trong tranh có mấy bông hoa hồng ? hướng dương, hoa đồng tiền. + Có bao nhiêu bông hoa hướng dương ? + có 4 bông hoa hồng. + Hoa cúc có bao nhiêu bông hoa ? + có 6 bông hoa hướng + Còn Hoa đồng tiền ? dương - HS ghi kết quả ra giấy nháp + có 7 bông hoa cúc - GV dẫn dắt vào bài mới. + có 5 bông hoa đồng tiền 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Làm quen với việc thu nhập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng trong tình huống đơn giản. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành:
- - Mỗi bông hoa được ghi bằng 1 vạch cứ như vậy - HS báo cáo kết quả kiểm đến khi đếm xong. đếm số bông hoa mỗi loại. + có 4 bông hoa hồng. + có 6 bông hoa hướng dương + có 7 bông hoa cúc + có 5 bông hoa đồng tiền - GV: tổng hợp kết quả: - HS lắng nghe. - GV đọc thông tin trên bảng. - Quan sát bảng tổng hợp nêu cách ghi chép kết quả - HS lắng nghe kiểm điếm: - Ghi tên đối tượng kiểm đếm: Số lượng bông hoa + Ghi những loại hoa được kiểm đếm: hoa hồng, hoa hướng dương, hoa cúc, hoa đồng tiền,. + Kiếm đếm số bông hoa mỗi loại bằng vạch đếm. + Mỗi bông hoa tương ứng
- với một vạch đếm. GV: nhận xét chốt lại cách ghi ghép kết quả kiểm + Sau đó ghi kết quả bằng đếm cách đếm số vạch đếm tương - GV: cho HS vận dụng cách kiểm đếm và ghi chép ứng. kết quả qua ví du thực tế trong lớp. - HS lắng nghe - Kiểm đếm số bạn trong lớp - GV nhận xét tuyên dương. có sinh nhật vào tháng 4, tháng 5, tháng 6, tháng 7. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Vận dụng thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài 1 yêu cầu làm gì ? - HS đọc yêu cầu - HS trình bày kết quả, nêu cách làm bài. - - ô số 1 có 3 vạch tương ứng là số 3 - ô số 2 có 5 vạch tương ứng là số 5 - ô số 3 có 12 vạch tương ứng là số 12 - ô số 4 có 15 vạch tương - GV: khi sử dụng công cụ kiểm đếm này việc tổng ứng là số 15 hợp két quả sẽ nhanh hơn. Chẳng hạn với số lượng 12, chỉ cần đếm 5, 10,11, 12 có tất cả 12 vạch. - Vận dụng cách kiểm đếm GV đưa ra những câu đố nhanh, ví dụ biểu diễm số 20 thì cần ghi như thế - 4 lần 5 vạch.
- nào? - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu. - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu đề bài. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - HS chia nhóm 4, làm việc trên học tập nhóm. phiếu học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Nói cho bạn nghe cách làm, nhắc lại cách ghi kết quả khi kiểm đếm. + Đặt câu hỏi cho bạn liên quan đến thông tin về số lượng chiếc diều: VD: chiếc diều hình nào nhiều nhất, hình nào ít nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. - HS đọc đề bài câu a. - Làm việc chung cả lớp. a. HS quan sát tranh và cho biết trong tranh có các - HS quan sát và nêu tên các con loại thú nhồi bông nào? thú nhồi bông có trong tranh. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS nêu kết quả, bạn khác nhận - GV nhận xét tuyên dương. xét, bổ sung. b. Kiểm đếm từng loại thú nhồi bông, đọc biểu tranh rồi trả lời các câu hỏi: - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu b. - 2 HS đọc yêu cầu và đọc biểu
- đồ tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời. + Có bao nhiêu con hà mã? (2 con). + Số khỉ nhiều hơn số hươu cao cổ là bao nhiêu con? (1 con) + Trong tranh vẽ có tất cả bao nhiêu con thú nhồi bông? - HS hỏi thêm nhau: làm thế nào để bạn biết số khỉ nhiều hơn số hươu cao cổ là 1 con? Làm thế nào để biế có tất cả bao nhiêu con thú nhồi bông. - GV nhận xét bài làm của HS và củng cố cho HS - HS nhận xét cách ghi kết quả kiến thức về kiểm đếm qua bài tập 1,2,3. kiểm đếm qua 3 bài tập. * GV kết luận: Giúp HS nhận ra có những cách - HS lắng nghe. khác nhau để biểu diễn kết quả kiểm đếm. Biểu đồ tranh cũng là một công cụ để biểu diễn kết quả kiểm đếm. Khi sử dụng biểu đồ tranh, cần ghi rõ tên biểu đồ, loại đối tượng kiểm đếm, kiểm đếm số lượng mỗi loại bằng các tranh. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. - HS nêu yêu cầu bài 4. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - Các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày:
- a) 45 cuốn sách đã bán được trong ngày thứ tư. b) Ngày thứ hai. c) Ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 10 cuốn sách. d) Cả 4 ngày bán được 135 cuốn sách. - GV chốt lại, nhấn mạnh các thông tin liên quan đến biểu đồ: + Tên biểu đồ cho biết biểu đồ thông kê về? + Số sách bán được trong 4 ngày. + Các ngày cần thống kê là? + Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ ba, ngày thứ tư. + Số sách bán được của từng ngày được kí hiệu + Mỗi kí hiệu tượng trưng cho 5 bằng quyển sách? Mỗi kí hiệu tượng trưng cho quyển. mấy quyển? - GV yêu cầu HS nhận xét biểu đồ tranh ở BT3 và + HS trả lời: ở bài 3 mỗi tranh BT4. trong biểu đồ biểu diễn 1 con thú nhồi bông, còn ở bài 4 mỗi quyển sách biểu diễn cho 5 quyển sách bán được. - HS rút ra cách đọc thông tin trên biểu đồ tranh để thu được - GV nhận xét, tuyên dương. thông tin cần thiết. - Nhận xét sau tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 98: BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê (trong một số tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
- - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu thống kê. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia một trò chơi liên - HS theo dõi. quan đến việc thống kê số lượng. - GV hướng dẫn HS cách chơi, luật chơi. VD: Một đội tham gia thi HS giỏi Toán, lớp 3A có 5 bạn tham gia, lớp 3B có 6 bạn, lớp 3C có 10 bạn. - Yêu cầu HS lập bảng thống kê xem có bao nhiêu - HS tham gia chơi trò chơi theo lớp có HS thi HS giỏi, số lượng bao nhiêu bạn sự hướng dẫn của GV. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức: * Mục tiêu: - Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê (trong một số tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu thống kê. * Cách tiến hành: - HS đọc và tìm hiểu các thông tin cho trong bảng - HS đọc bảng số liệu thống kê số liệu thống kê trong SGK. SGK trang 95. - HS thực hiện theo nhóm hoặc theo tổ: thu thập, - HS theo dõi thực hiện theo
- phân loại, ghi chép số liệu thống kê về hoạt động nhóm (tổ). ưa thích sau giờ học của các bạn trong tổ; HS thảo luận và thống nhất cách thực hiện; tiến hành thu thập và ghi chép lại kết quả. - Yêu cầu HS các tổ trình bày kết quả, GV gợi ý - Đại diện các nhóm (tổ) trình để HS chia sẻ cách thu thập số liệu, ghi chép số bày kết quả làm việc của tổ. liệu tiêu chí phân loại khi thống kê. - HS nhóm (tổ) khác nhận xét, bổ xung. - Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm, cùng nhau - HS đọc tên của bảng: hoạt thực hiện đặt câu hỏi và trả lời về thông tin của động ưa thích sau giờ học của bảng thống kê trong SGK trang 95: tên bảng thống các bạn trong tổ Một. kê và thông tin trên bảng thống kê, tiêu chí thống - Thông tin trên bảng: kê thể hiện trên bảng, số liệu thống kê trong mỗi ô + Hàng trên ghi tên các hoạt của bảng thống kê. động ưa thích. + Hàng dưới ghi số người tham gia mỗi dạng hoạt động. - Tiêu chí thống kê: (Số người tham gia các hoạt động: chơi thể thao; đọc sách, xem tivi). - Hiểu được số liệu trong từng ô đó nói lên điều gì. VD: với hoạt động ưa thích sau giờ học là “Đọc sách” có số người tham gia là 4. - GV nhận xét, kết luận. 3. Luyện tập - Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập: đọc bảng số liệu thống kê và trả lời câu hỏi theo yêu cầu BT1, BT2, BT3. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc theo cặp) - 1 HS đọc yêu cầu. Loại kem Kem dừa Kem dâu Kem va-ni Kem sô-cô-la Số lượng 4 5 3 6 thùng - GV cho HS quan sát số liệu thống kê và mô tả - HS quan sát và thực hiện theo những thông tin trên bảng đó. yêu cầu của GV. - Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp, đặt và trả - HS trả lời tham gia hỏi đáp về lời câu hỏi liên quan đến bảng số liệu thống kê các câu hỏi.
- cho trong bài tập. - GV nhấn mạnh các thông tin liên quan đến bảng số liệu thống kê: + Tên bảng cho biết đối tượng thống kê là. + Số thùng kem mà một cửa hàng đã nhập về. + Tiêu chí thống kê là. + Số lượng của mỗi loại kem: kem dừa, kem dâu,kem va-ni, kem sô-cô-la. + Nhìn vào ô bất kì ta biết thông tin liên quan đến + VD: số thùng kem dâu cửa ô đó? hàng đã nhập về là 5 thùng. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Đọc bảng cho trong câu a và trả lời các câu hỏi: - HS đọc yêu cầu b. - GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo yêu cầu bài. - HS tham gia hỏi đáp (1 HS hỏi, 1 HS trả lời). - Cửa hàng đã nhập về bao nhiêu thùng kem dâu? + Cửa hàng đã nhập về 5 thùng kem dâu. - Thùng kem loại nào được cửa hàng nhập về + Kem sô-cô-la nhập về nhiều nhiều nhất? Thùng kem loại nào được cửa hàng nhất. Kem va-ni nhập về ít nhất. nhập về ít nhất? - Cửa hàng đã nhập về tất cả bao nhiêu thùng kem + Cửa hàng đã nhập về tất cả 18 các loại? thùng kem. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận kiến thức bài. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) HS quan sát bảng số liệu thống kê và mô tả những thông tin trên bảng đó. - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu đề bài. - GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 2 phần a. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS thực hiện: đại diện 1 vài nhóm lên bảng đặt và trả lời câu b) Đọc bảng trên và trả lời các câu hỏi: hỏi liên quan đến bảng số liệu - Có bao nhiêu ô tô đi qua cổng trường từ 8 giờ thống kê.
- đến 9 giờ sáng? + Có 12 ô tô đi qua cổng trường - Có bao nhiêu ô tô đi qua cổng trường từ 12 giờ từ 8 giờ đến 9 giờ sáng. trưa đến 1 giờ chiều? + Có 6 ô tô đi qua cổng trường - Số ô tô đi qua cổng trường trong khoảng thời từ 12 giờ trưa đến 1 giờ chiều. gian nào là nhiều nhất? + Số ô tô đi qua cổng trường trong khoảng thời gian từ 11 giờ - Số ô tô đi qua cổng trường trong khoảng thời trưa đến 12 giờ trưa là nhiều nhất. gian nào là ít nhất? + Số ô tô đi qua cổng trường trong khoảng thời gian từ 12 giờ - Trong khoảng thời gian nào chỉ có 6 ô tô đi qua trưa đến 1 giờ chiều là ít nhất. cổng trường? + Trong khoảng thời gian từ 12 giờ trưa đến 1 giờ chiều chỉ có 6 - GV chốt lại, nhấn mạnh các thông tin liên quan ô tô đi qua cổng trường. đến bảng thống kê. - HS nhận xét. Bài 3. (Làm việc cá nhân) a) GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào PHT. - HS đọc đề bài. - HS làm bài vào PHT. b) Đọc bảng trên và trả lời các câu hỏi: - 1 vài HS nêu bài làm: - Chiều cao của bạn Bình là bao nhiêu xăng-ti- + Chiều cao của Bình là 135cm. mét? - Trong năm bạn trên, bạn nào cao nhất, bạn nào + Bạn cao nhất là An, bạn thấp thấp nhất? nhất là Duyên. - Bạn cao nhất cao hơn bạn thấp nhất bao nhiêu + Bạn cao nhất cao hơn bạn xăng-ti-mét? thấp nhất 11cm. - Bạn nào cao hơn bạn Duyên và thấp hơn bạn + Bạn cao hơn bạn Duyên và Cường? thấp hơn bạn Cường là bạn Dũng và Bình. - GV liên hệ thực tế lớp học hỏi thêm HS một số - HS theo dõi trả lời. câu hỏi. - GV chốt lại, gợi ý giúp HS nói ý nghĩa của việc sử dụng bảng thống kê trong cuộc sống. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học sinh học bài. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. - HS nêu yêu cầu bài 4. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - Các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: a) Tuyến đường sắt Hà Nội-Sài Gòn dài 1726km. b) Tuyến đường sắt Huế-Đà Nẵng dài 1479km. c) Tuyến đường sắt Hà Nội-Sài Gòn dài hơn tuyến đường sắt Hà Nội-Vinh 1407km. - GV chốt lại, gợi ý giúp HS nói ý nghĩa của việc sử dụng bảng số liệu thống kê trong cuộc sống. - GV cho HS chia sẻ thêm những trải nghiệm liên - HS liên hệ thực tế và nêu. quan đến chiều dài quãng đường, một số thông tin biết được khi đọc bảng số liệu thống kê này. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 99: KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN (T5 + T1 – Tuần 33) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mô tả được các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (một lần) thí nghiệm đơn giản. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Đồng xu trong bộ đồ dùng học Toán. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - HS chơi trò chơi theo nhóm, một bạn bị bịt mắt - HS theo dõi tham gia chơi trò lấy ra một cách ngẫu nhiên một ngôi sao từ hộp chơi. đựng các ngôi sao giống nhau chỉ khác nhau về màu sắc. - Sau khi chơi hết một lượt để cảm nhận tính ngẫu - HS hiểu và rút ra được các quy nhiên của hành động. Ở lượt chơi thứ hai, HS sử luật có thể xảy ra khi chơi trò dụng các thuật ngữ: “không thể”, “có thể”, “chắc chơi này. chắn” để dự đoán kết quả hành động lấy ngẫu nhiên ra một ngôi sao của bạn trước khi thực hiện lấy ngôi sao. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức: * Mục tiêu: - Mô tả được các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (một lần) thí nghiệm đơn giản. * Cách tiến hành: - HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: + Quan sát tranh khởi động trong SGK, thảo luận - HS quan sát tranh. trả lời câu hỏi: “Vân lấy ra ngẫu nhiên một ngôi sao và chỉ lấy một lần. Vân có thể lấy được ngôi sao màu gì?”
- - Quan sát hộp đựng các ngôi sao trong trò chơi - HS thực hiện và nêu có 2 khả khởi động, nói cho bạn nghe về những khả năng năng xảy ra là Vân có thể lấy xảy ra đối với màu của ngôi sao được lấy trong được ngôi sao màu đỏ hoặc ngôi trò chơi đó. sao màu vàng. - GV nhận xét: có 2 khả năng xảy ra đối với màu của ngôi sao lấy được. Đó là mùa đỏ, màu vàng. 3. Luyện tập - Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức vào hoàn thành bài tập: nêu được khả năng xảy ra của một sự kiện ở BT1,2,3. Tham gia trò chơi vận dụng, vận dụng được vào 1 số tình huống thực tế trong cuộc sống. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc theo nhóm) - HS nêu yêu cầu bài 1. - HS quan sát hai mặt của đồng xu, xác định mặt - HS quan sát và xác định được sấp, mặt ngửa theo quy ước. 2 mặt của đồng xu. - HS thực hiện theo nhóm, tung đồng xu 1 lần. - HS làm việc nhóm, mỗi người tung đồng xu 1 lần và nêu 2 khả năng có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu: + Có thể xuất hiện mặt sấp. + Có thể xuất hiện mặt ngửa. - GV nhận xét, củng cố kiến thức bài. Bài 2: (Làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - HS đọc đề, nêu yêu cầu bài 2. - HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp, trả lời câu - HS quan sát tranh, thảo luận 1 hỏi được nêu trong đề bài. bạn hỏi, 1 bạn trả lời.
- - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm báo cáo kết quả: 1 hộp đựng 1 số quả bóng xanh và quả bóng đỏ. Bạn An bịt mắt lấy một cách ngẫu nhiên 1 quả bóng. Những khả năng về màu sắc của quả bóng được lấy ra là: + Có thể quả bóng lấy ra là màu xanh. + Có thể quả bóng lấy ra là màu đỏ. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt, nhấn mạnh 2 khả năng có thể xảy ra. Bài 3. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài và nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, 2 bạn cùng bàn + Một hộp kín đựng 3 chiếc thẻ thảo luận và trả lời yêu cầu của đề bài. có hình dạng giống nhau lần lượt ghi các số 2,7,4. Bạn Khoa rút ra một cách ngẫu nhiên 1 chiếc thẻ. Có thể bạn Khoa sẽ rút ra được chiếc thẻ ghi số 2, 7 hoặc 4. - GV nhận xét, chốt kiến thức BT1,2,3 về cách - HS lắng nghe. lấy ngẫu nhiên và khả năng xảy ra của 1 sự kiệc. Bài 4: (HS làm việc nhóm) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc và nêu yêu cầu. - HS chơi trò chơi “vòng quay may mắn” theo - HS tham gia chơi trò chơi theo nhóm, quay vòng quay ngẫu nhiên xem kim dừng nhóm. lại ở ô có màu gì?. - HS quan sát tranh thực hiện. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. “Bình quay đĩa tròn 1 lần. Khi vòng quay dừng lại thì chiếc kim sẽ chỉ vào 1 phần đĩa tròn đã tô màu. Chiếc kim có những
- khả năng chỉ vào màu sắc khi đĩa tròn có dừng lại là: + Có thể chiếc kim dừng lại ở ô màu xanh. + Có thể chiếc kim dừng lại ở ô màu đỏ. + Có thể chiếc kim dừng lại ở ô màu vàng. - GV chốt lại, gợi ý giúp HS nói ý nghĩa của việc sử dụng bảng thống kê trong cuộc sống. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học sinh học bài. - Cách tiến hành: - GV cho HS kể về những hành động ngẫu nhiên - HS tham gia kể. trong cuộc sống và các khả năng xảy ra của hành động đó. Ví dụ, trong bóng đá, trước khi đá để quyết định đội nào có bóng trước, trọng tài đã cho hai đội rút thẻ. Hành động rút ngẫu nhiên một thẻ như vậy có 2 khả năng xảy ra. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TUẦN 32 TIẾNG VIỆT BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG BÀI ĐỌC 1: CU – BA TƯƠI ĐẸP (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (rẽ, sáng, lụa, ngọt lịm, nông trại,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 – 3, 2 – 2 – 3). Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (Cu-ba, mai mốt, e,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi thiên nhiên Cu-ba tươi đẹp và bày tỏ tình cảm với đất nước Cu-ba. - Yêu thích những hình ảnh đẹp, những từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn thơ. - Cảm nhận được những hình ảnh đẹp về đất nước Cu-ba và tình cảm yêu quý,gắn bó của nhà thơ với đất nước Cu-ba anh em. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa chủ điểm BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS về mối quan hệ tốt đẹp của nước ta với bạn bè trên thế giới. Bài 1: Theo em, mỗi hình ảnh dưới đây gắn với đất nước nào? (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài. + Theo em, mỗi hình ảnh trong sách gắn với đất nước nào? - GV HD HS quan sát kĩ từng tranh và lời giới - HS quan sát tranh và thực hiện thiệu dưới tranh để nhận biết về đất nước đó. yêu cầu đề bài. - Gọi HS trả lời miệng. - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. (VD: Tranh 1 gắn với đất nước Nhật Bản, ...) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu thêm về đất nước Nhật Bản, Cu – - HS lắng nghe. Ba, Nga, Ô – xtrây- li – a, ...
- Bài 2: Kể thêm tên 1 số nước mà em biết? (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng. - HS trả lời theo hiểu biết của - GV nhận xét, tuyên dương. mình. (Trung Quốc, Hàn Quốc, - GV dẫn dắt vào bài mới: Giới thiệu qua về đất Mỹ, ... ) nước và con người Cu – ba. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. -Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (rẽ, sáng, lụa, ngọt lịm, nông trại,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 – 3, 2 – 2 – 3). Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (Cu-ba, mai mốt, e,...) - Phát triển năng lực văn học: + Yêu thích những hình ảnh đẹp, những từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn thơ. + Cảm nhận được những hình ảnh đẹp về đất nước Cu-ba và tình cảm yêu quý,gắn bó của nhà thơ với đất nước Cu-ba anh em. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ: (3khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến đào bay. + Khổ2: Tiếp theo cho đến bốn phương. + Khổ3: Tiếp theo cho đến Cu - ba. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: rẽ, sáng, lụa, ngọt lịm, nông trại,...) - 2-3 HS đọc câu. -Luyện đọc câu: Em ạ, /Cu–ba / ngọt lịm đường / Mía xanh đồng bãi / biếc đồi nương/ Cam ngon,/ xoàingọt / vàng nông trại/ - HS luyện đọc theo nhóm 3. Ong lạc đường hoa / rộn bốn phương//
- - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. +Nắng rực trời tơ, biển ngọc, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả đảo giống như một dải lụa đào bay. lời đầy đủ câu. + Đường – mía ngọt lịm, cam + Câu 1: Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên vẻ ngon, xoài ngọt. đẹp của đất nước Cu-ba. - HS lắng nghe. + Câu 2: Kể tên những sản vật nổi tiếng của Cu- ba. - GV nhấn mạnh: Cu-ba cũng ở vùng khí hậu + Đường ngọt lịm, mía xanh nhiệt đới như nước ta, nên cũng có những sản vật đồng bãi, biếc đồi nương; cam nổi tiếng như nước ta. ngon, xoài ngọt, vàng nông trại, + Tác giả đã dùng những từ ngữ, hình ảnh nào để khiến đàn ong “lạc đường hoa”, gợi tả sự hấp dẫn của các sản vật đó? bay rộn rã khắp nơi... (HSMĐ 3,4) + Thể hiện tình yêu đối với hai đất nước Việt Nam và Cu-ba + Câu 3: Khổ thơ cuối thể hiện tình cảm gì của - HS lắng nghe. tác giả với nước bạn và với Tổ quốc Việt Nam? - Ở khổ thơ cuối, nhà thơ muốn nói đến tình cảm nhớ thương sâu nặng với đấtnước Cu-ba, giống như tình yêu đối với đất nước mình (ở Cu-ba thì nhớ vô cùng đất nước Việt Nam, về Việt Nam lại - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo thấy nhớ đất nước Cu-ba tươi đẹp). Điều đó cho suy nghĩ của mình. thấy sự gắn bó, tình cảm đẹp đẽ của nhà thơ với đất nước Cu-ba thân thiết. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ ca ngợi thiên nhiên Cu-ba tươi đẹp và bày tỏ tình cảm với đất nước Cu-ba. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Cách tiến hành: 1.Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ ngữ chỉ sự vật: bạn bè, anh em, láng giềng + Từ ngữ chỉ đặc điểm: thân thiết, hữu nghị, thân thiện. + Từ ngữ chỉ hoạt động: hợp tác, giúp đỡ, viện trợ. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Sử dụng một từ ngữ ở bài tập trên, đặt câu nói về tình hữu nghị giữa nhân dân các nước. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về tình hữu nghị giữa nhân dân các nước. - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết - GV mời HS khác nhận xét. quả của mình - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: + Nước Việt Nam nhận được nhiều sự giúp đỡ của nước Nhật Bản. + Lào, Cam – pu – chia là hai nước láng giềng của Việt Nam. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số hình ảnh - HS quan sát video. về các nước: Nhật Bản, Cu – ba, Nga, Pháp, ... + Em thích nhất hình ảnh của nước nào? + Trả lời các câu hỏi. - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG BÀI VIẾT 1: ÔN CÁC CHỮ VIẾT HOA(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn luyện cách viết các chữ viết hoa cỡ nhỏ và chữ viết thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng: Chép lại bài thơ có một số chữ viết hoa đã học (đầu dòng thơ, tên riêng) – Bài thơ Sao Hôm, Sao Mai (Phạm Đình Ân). – Viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ viết hoa và viết thường; trình bày bài chép rõ ràng, sạch sẽ, đúng thể loại thơ 4 chữ. - Cảm nhận được những vẻ đẹp gần gũi, thânthương của thiên nhiên đất nước qua bầu trời sao trong đêm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

