Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_5.doc
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5
- TUẦN 5 Toán Bài 12. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10. - Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, ...). - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Phát triển các NL toán học, năng lực tự học; giao tiếp và hợp tác cho các em. - Rèn phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận; II. CHUẨN BỊ Các thẻ số từ 0 đến 10; Bộ đồ dùng học Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Bài 1 - HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì ? - HS đặt câu hỏi cho bạn về số lượng người và mỗi loại đồ vật có trong bức tranh. HS đếm và nói số lượng, chẳng hạn: có 8 bạn nhỏ, có 3 bạn đội mũ, có 1 chiếc bánh sinh nhật, có 6 cây nến, ... - HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh số lượng liên quan đến tình huống bức tranh. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2. HS thực hiện theo nhóm hoặc theo cặp: a. Quan sát hình vẽ, đếm và gọi tên 9 đồ vật trong hình. b. Lấy từ bộ đồ dùng học tập 7 đồ vật. Lưu ý: Để HS được luyện tập nhiều hơn, GV có thể gợi ý cho HS chỉ ra các đồ vật với số lượng khác nhau, chẳng hạn: chỉ ra 5 đồ vật, chỉ ra 7 đồ vật, ... Hoặc lấy ra những đồ vật có số lượng khác nhau, chẳng hạn: Lấy ra 8 đồ vật, ... GV cũng có thể tổ chức thành trò chơi theo nhóm hoặc theo cặp. HS tự đưa ra yêu cầu để bạn cùng nhóm, cùng cặp thực hiện. Bài 3. HS thực hiện các hoạt động sau: - Đếm số quả bóng, số kẹo, số vòng tay, số ngón tay rồi nêu số thích họp. - Quan sát hình vẽ, nhận xét: “Có 5 quả bóng, 3 quả bóng vằn đỏ, 2 quả bóng vằn xanh”. GV hướng dẫn HS nói: “5 gồm 3 và 2 hoặc 5 gồm 2 và 3”. Thực hiện tương tự với các trường hợp khác. Lưu ý: Nếu có thời gian, GV có thể hướng dẫn HS thao tác trên các ngón tay và nói, chẳng hạn: HS giơ 7 ngón tay (tay trái giơ 5 ngón, tay phái giơ 2 ngón); HS nói: “7 gồm 5 và 2 hoặc 7 gồm 2 và 5”. Bài 4. Thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm bàn: - HS lấy các thẻ số từ 0 đến 10: a) Tìm các thẻ ghi số bé hơn 5; b) Tìm
- các thẻ ghi số lớn hơn 7; c) Lấy ra các thẻ số 6, 3, 7, 2 rồi sắp xếp các thẻ số đó theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS có thể tự đặt các yêu cầu tương tự để thực hành trong nhóm. Bài 5 - Cá nhân HS quan sát tranh, đếm từng loại hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong tranh rồi ghi kết quả vào vở. - HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả: Có tất cả 4 hình vuông, 10 hình chữ nhật, 6 hình tam giác và 4 hình tròn. Lưu ý: HS có thể sử dụng ngón tay hoặc các đồ vật trực quan để hồ trợ tìm số lượng mỗi loại hình. B.Vận dụng: Bài 6 - Cá nhân HS quan sát tranh, đếm số cánh hoa của mỗi bông hoa. - HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả. - GV giới thiệu cho HS các loại hoa có 3, 4, 5, 6, 8, 10 cánh trong hình vẽ lần lượt là: hoa duyên linh, hoa mẫu đơn, hoa mai trắng, hoa dừa cạn, hoa ly, hoa bướm. - Liên hệ thực tế với những loại hoa mà em biết. - Khuyến khích HS về nhà quan sát các bông hoa trong tự nhiên, đếm số cánh hoa, tìm hiểu thêm về những bông hoa có 1 cánh, 2 cánh, 3 cánh, ... Tiết 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 4. Thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm bàn: - HS lấy các thẻ số từ 0 đến 10: a) Tìm các thẻ ghi số bé hơn 5; b) Tìm các thẻ ghi số lớn hơn 7; c) Lấy ra các thẻ số 6, 3, 7, 2 rồi sắp xếp các thẻ số đó theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS có thể tự đặt các yêu cầu tương tự để thực hành trong nhóm. Bài 5 - Cá nhân HS quan sát tranh, đếm từng loại hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong tranh rồi ghi kết quả vào vở. - HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả: Có tất cả 4 hình vuông, 10 hình chữ nhật, 6 hình tam giác và 4 hình tròn. Lưu ý: HS có thể sử dụng ngón tay hoặc các đồ vật trực quan để hồ trợ tìm số lượng mỗi loại hình. B. Hoạt động vận dụng Bài 6 - Cá nhân HS quan sát tranh, đếm số cánh hoa của mỗi bông hoa. - HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả. - GV giới thiệu cho HS các loại hoa có 3, 4, 5, 6, 8, 10 cánh trong hình vẽ lần lượt là: hoa duyên linh, hoa mẫu đơn, hoa mai trắng, hoa dừa cạn, hoa ly,
- hoa bướm. - Liên hệ thực tế với những loại hoa mà em biết. - Khuyến khích HS về nhà quan sát các bông hoa trong tự nhiên, đếm số cánh hoa, tìm hiểu thêm về những bông hoa có 1 cánh, 2 cánh, 3 cánh, ... C.Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. Toán Bài 13. EM VUI HỌC TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động: - Nghe hát, vận động theo nhịp và chơi trò chơi, thông qua đó củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10. - Làm các số em thích bằng các vật liệu địa phương, biểu diễn các số bằng nhiều cách khác nhau. - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật gắn với các biển báo giao thông. - Phát trin các NL toán hc. - HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ - Bài hát: Em tập đếm. - Các vật liệu đế có thể biểu diễn số lượng, chẳng hạn: dây, đất nặn, sỏi, que tính,... - Bút màu, giấy vẽ. - Một số hình ảnh biển báo giao thông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động 1. Nghe hát, vận động theo nhịp và giơ ngón tay đúng số lượng a. HS nghe và vận động theo nhịp của bài hát “Em tập đếm”. HS giơ các ngón tay theo các số có trong lời bài hát. b. HS thực hiện theo cặp; đọc số, giơ ngón tay đúng số lượng của số vừa đọc và ngược lại. Khi giơ một số ngón tay, GV yêu cầu HS phải nói đúng số lượng ngón tay vừa giơ. B. Hoạt động 2. Tạo thành các số em thích HS thực hiện theo nhóm: - Làm các số đã học (từ 0 đến 10) bằng các vật liệu khác nhau đã chuẩn bị trước. Chẳng hạn ghép số bằng các viên sỏi, nặn số bằng đất nặn hoặc dùng dây thừng để tạo số, ... - Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em.
- - Trưng bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng. C. Hoạt động 3. Thể hiện số bằng nhiều cách (Hướng dẫn HS thực hành ở nhà) HS thực hiện theo nhóm: - Thể hiện các số đã học bằng nhiều cách: viết, vẽ, tô màu, ... - Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em. D. Hoạt động 4. Tìm hiểu biển báo giao thông - GV nêu hình dạng của các biển báo giao thông trong hình vẽ. GV giới thiệu cho HS: Trong hình vẽ, thứ tự từ trái qua phải là các biển báo: đường dành cho ô tô, đường dành cho người tàn tật, đường dành cho người đi bộ cắt ngang và đường cấm đi ngược chiều. - Chia sẻ hiểu biết về các biến báo giao thông. Nhận ra biến cấm thường có màu đỏ. E. Vận dụng - HS nói cảm xúc sau giờ học. - HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học. - HS nói về hoạt động nào còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. Tiếng Việt BÀI 22: NG, NGH (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết âm và chữ ng, ngh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ng, ngh. - Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có ng, ngh. - Nắm được quy tắc chính tả: ngh + e, ê, i / ng + a, o, ô, ơ,... - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bi nghỉ hè. - Viết đúng trên bảng con các chữ ng, ngh, tiếng ngà, nghé - Phát triển năng lực thẩm mĩ, năng lực tự học cho các em. - Rèn phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 4 thẻ từ để 1 HS làm BT 4 trước lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 1. Khởi động: - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Bi ở nhà (bài 21). - Giới thiệu bài: âm ngờ và các chữ ng, ngh. - GV (chỉ chữ ng): Đây là chữ ng (tạm gọi là ngờ đơn) ghi âm ngờ. GV nói: ngờ. HS (cá nhân, cả lớp): ngờ. - GV (chỉ chừ ngh): Chữ ngh (ngờ kép) cũng ghi âm ngờ. GV: ngờ. HS: ngờ. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Âm và chữ ng
- - HS nói: ngà voi. Tiếng ngà có âm ngờ. / Phân tích: ngờ, a, dấu huyền = ngà. - Đánh vần và đọc tron: ngờ - a - nga - huyền - ngà / ngà. 2.2. Âm và chữ ngh: Làm tương tự với tiếng nghé (nghé là con trâu con). / Đánh vần và đọc trơn: ngờ - e - nghe - sắc - nghé / nghé. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có chữ ng? Tiếng nào có chừ ngh?) - HS đọc từng từ ngữ: bỉ ngô, ngõ nhỏ, nghệ,... - HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng có âm ng, âm ngh (làm bài trong VBT). - HS báo cáo kết quả. / GV chỉ từng từ (in đậm), cả lớp: Tiếng (bí) ngô có ng (đơn)... Tiếng nghệ có ngh (kép),... - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm ng (ngó, ngủ, ngồi, ngơ ngác, ngóng,...); có âm ngh (nghe, nghề, nghi, nghĩ,...). * GV chỉ âm, từ khoá vừa học, cả lớp đánh vần và đọc trơn: ngờ -a- nga - huyền - ngà/ngà; ngờ - e - nghe - sắc - nghé /nghé. HS gắn lên bảng cài: ng, ngh. 3.2. Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ) - GV giới thiệu bảng quy tắc chính tả ng / ngh; hỏi: Khi nào âm ngờ được viết là ngờkép? (Khi đứng trước e, ê, i, âm ngờ được viết là ngh - ngờ kép). Khi nào âm ngờ được viết là ngờ đơn? (Khi đứng trước các âm khác o, ô, ơ,... âm ngờ được viết là ng - ngờ đơn). - Cả lớp nhìn sơ đồ 1, đánh vần: ngờ - e - nghe,... - Cả lớp nhìn sơ đồ 2, đánh vần: ngờ - a - nga - huyền - ngà,... - Cả lớp nhắc lại quy tắc chính tả: ngh + e, ê, i / ng + a, o, ô, ơ,... 3.3.Tập đọc (BT 4) a. GV giới thiệu bài Bi nghỉ hè: Bài đọc kể chuyện Bi nghỉ hè ở nhà bà. b. GV đọc mẫu. (Tiết 2) c. Luyện đọc từ ngữ: nghỉ hè, nhà bà, nghé, ổ gà, ngô, nho nhỏ, mía. d. Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 6 câu (GV đánh số TT từng câu). - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm, rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e.Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: mỗi đoạn 3 câu). Quy trình đã hướng dẫn. g. Tìm hiểu bài đọc - GV gắn lên bảng lớp 4 thẻ từ; chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. - HS nối ghép các từ ngữ trong VBT. - 1 HS nói kết quả. GV ghép các vế câu trên bảng lớp. / Cả lớp đọc: a - 2) Nghỉ hè, Bi ở nhà bà. b - 1) Nhà bà có gà, có nghé. - GV hỏi thêm: Ổ gà ở nhà bà được tả thế nào? (Ổ gà be bé). / Nhà nghé được tả thế nào? (Nhà nghé nho nhỏ). / Nghé được ăn gì? (Nghé được ăn cỏ, ăn
- mía). 3.4. Tập viết (bảng con - BT 5) a. Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. b. GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn - Chữ ng: ghép từ hai chữ n và g. Viết n trước, g sau. - Chữ ngh: ghép từ 3 chữ n, g và h. Viết lần lượt: n, g, h. - Tiếng ngà: viết ng trước, a sau, dấu huyền đặt trên a. Chú ý nối nét ng và a. - Tiếng nghé: viết ngh trước, e sau, dấu sắc đặt trên e. Chú ý nối nét ngh và e. c. HS viết: ng, ngh (2 lần). Sau đó viết: ngà, nghé. 4.Vận dụng - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về đọc lại bài trong SGK và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. Tiếng Việt P, PH ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - biết được âm và chữ cái p, ph; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có p, ph. - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm p, âm ph. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhà dì. - Biết viết đúng trên bảng con các chữ p, ph; các tiếng pi a nô, phố (cổ). -Biết được các chữ qu, r; đánh vần, đọc đúng tiếng có qu, r. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có qu, r. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quà quê. - Biết viết các chữ, tiếng (trên bảng con): qu, r, quả (lê), rổ (cá). - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác cho các em. - Rèn phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 4 thẻ từ để 1 HS làm BT đọc hiểu trước lớp. - Bộ đồ dùng dạy học Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 1. Khởi động: - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Bi nghỉ hè (bài 22). - Giới thiệu bài: âm và chữ cái p, ph. - GV chỉ chữ p, phát âm: p (pờ). HS nói: pờ. / Làm tương tự với ph (phờ). - GV giới thiệu chữ P in hoa. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Âm p và chữ p - GV chỉ hình cây đàn pi a nô, hỏi: Đây là đàn gì? (Đàn pi a nô).
- - GV chỉ tù’ pi a nô, HS nhận biết: p, i, a, n, ô. HS (cá nhân, cả lớp): pi a nô. - Trong từ pi a nô, tiếng nào có âm p? (Tiếng pi). / Phân tích tiếng pi. / HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc tiếng, đọc từ: pờ - i - pi / pi / pi a nô. 2.2. Âm ph và chừ ph: HS nói: phố cổ. / GV: Phố cổ là phố có nhiều nhà cổ, xây từ thời xưa. / Phân tích tiêng phố. / Đánh vân và đọc tiêng: phờ - ô - phô - sắc - phố / phố. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm p? Tiếng nào có âm ph?) - HS đọc chữ dưới hình; làm bài trong VBT, nói kết quả. GV chỉ từng từ, cả lớp đồng thanh: Tiếng pa (nô) có âm p, tiếng phà có âm ph,... - GV: Chữ và âm p rất ít gặp, chỉ xuất hiện trong một số từ như: pí po, pin. - HS nói tiếng ngoài bài có âm ph (phà, phả, pháo, phóng, phông,...). * GV chỉ các âm, từ khoá vừa học, cả lớp đánh vần, đọc tron: pờ-i- pi/a/nờ- ô - nô / pi a nô; phờ - ô - phô - sắc - phố / cờ - ô - cô - hỏi - cổ / phố cổ. HS gắn lên bảng cài: p, ph. 3.2.Tập đọc (BT 4) a. GV chí hình, giới thiệu bài đọc: Bi và gia đình đến chơi nhà dì ở phố. b. GV đọc mẫu. c. Luyện đọc từ ngữ: dì Nga, pi a nô, đi phố, ghé nhà dì, pha cà phê, phở. d. Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu ? (6 câu). - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). -Thi đọc tiếp nối 2 câu / 4 câu; thi đọc cả bài. e.Tìm hiểu bài đọc - GV gắn lên báng lớp 4 thẻ từ; chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. - HS nối ghép các từ ngữ trong VBT. / 1 HS báo cáo kết quả (GV ghép giúp HS trên bảng lớp): a - 2) Nhà dì Nga có pi a nô. b -1) Cả nhà Bi đi phố, ghé nhà dì. - Cả lớp nhắc lại kết quả. - GV: Ở nhả dì Nga, gia đình Bi còn được thưởng thức đồ ăn, thức uống gì ? (Bố mẹ uống cà phê. Bi ăn phở. Bé Li có na). * Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 23. 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) a. HS đọc các chữ, tiếng vừa học được GV viết trên bảng. b. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dần - Chữ p: cao 4 li; viết 1 nét hất, 1 nét thẳng đứng, 1 nét móc hai đầu. - Chữ ph: là chữ ghép từ hai chữ p và h. Viết p trước, h sau (từ p viết liền mạch sang h tạo thành.ph). - Viết pi a nô: GV chú ý không đặt gạch nối giữa các tiếng trong những từ mượn đã được Việt hoá (không cần nói với HS điều này).
- - Viết phố (cổ): viết ph trước, ô sau. Chú ý nối nét ph và ô. c. HS viết: p, ph (2 lần). Sau đó viết: pi a nô, phố (cổ). Tiết 2 1. Khởi động: - Giới thiệu bài: âm và chữ qu, r. - GV chỉ chữ qu, nói: qu (quờ). HS: (quờ). / Làm tương tự với r (rờ). - GV giới thiệu chữ Q, R in hoa. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Âm qu và chữ qu - HS nhìn hình, nói: quả lê. GV: Lê là loại quả rất thơm và ngọt. - HS: Trong từ quả lê, tiếng quả có âm quờ. / HS (cá nhân, cả lớp) đọc: quả. - Phân tích tiếng quả: gồm âm qu (quờ) và âm a, dấu hỏi đặt trên a. - HS nhìn mô hình, đánh vần và đọc tiếng: quờ - a - qua - hỏi - quả / quả. 2.2. Âm r và chữ r: HS nói: rổ cá. Tiếng rổ có âm r (rờ). / Phân tích tiếng rổ. / Đánh vần và đọc tiếng: rờ - ô - rô - hỏi - rổ / rổ. * GV chỉ các âm, từ khoá vừa học, cả lớp đảnh vần, đọc trơn: quờ - a - qua - hỏi - quả / quả lê. // rờ - ô - rô - hỏi - rổ / rổ cá. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm qu? Tiếng nào có âm r?) - Cuối cùng, GV chỉ từng chĩr, cả lớp: Tiếng (cá) quả có âm qu. Tiếng rá có âm r,... - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có qu (quê, quà, quen, quỳnh,...); có r (ra, rể, rao, rồi, rung, rụng,...). 3.2.Tập đọc (BT 3) a. GV giới thiệu: Bài đọc kể về những món quà quê. Quà quê là thứ quà do người nông dân tự tay nuôi, trồng, làm ra để ăn, để biếu, cho, tặng người thân. Đó là những món quà giản dị, quen thuộc nhưng bây giờ luôn là những món quà quý vì ngon, lạ và sạch sẽ, an toàn. b. GV đọc mẫu. Sau đó, GV chỉ hình mình hoạ, giới thiệu cá rồ (còn gọi là cá rô đồng), cá quả - là những loài cá rất quen thuộc với người Việt Nam. Gà ri: loại gà nhỏ, chân nhỏ, thấp, thịt rất thơm ngon. c. Luyện đọc từ ngữ: quà quê, Quế, rổ khế, rổ mơ, cá rô, cá quả. d. Luyện đọc câu - GV: Bài có 4 câu. - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS. e.Thi đọc từng đoạn, cả bài - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 2 câu). - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). g. Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC, nhắc HS quan sát tranh để trả lời câu hỏi.
- -1 HS nhìn hình trả lời: Bà cho nhà Quế quà là khế, mơ, cả rô, cả quả, gà ri. - GV nêu lại câu hỏi, cả lớp đồng thanh trả lời. * Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 24. 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) a. HS nhìn bảng đọc các chữ, tiếng: qu, r, quả lê, rô cá. b. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn - Chữ qu: là chữ ghép từ q và u. Viết q: cao 4 li, 1 nét cong kín, 1 nét thẳng đứng. Viết u: 1 nét hất, 2 nét móc ngược. - Chữ r: cao hơn 2 li một chút; là kết họp của 3 nét cơ bản: 1 nét thắng xiên, 1 nét thắt (tạo thành vòng xoắn), 1 nét móc hai đầu (đầu trái cao lên, nối liền nét thắt). - Tiếng quả: viết qu trước, a sau, dấu hỏi đặt trên a. / Tiếng lê: viết 1 trước, ê sau. - Tiếng rổ: viết r trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô. / Tiếng cá: viết c trước, a sau, dấu sắc đặt trên a. c. HS viết: qu, r (2 lần). / Viết: quả (lê), rổ (cá). 3.Vận dụng: Về nhà luyện viết thật đẹp Chuẩn bị tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. Tiếng Việt TẬP VIẾT (Bài 22, 23,) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tô, viết đúng các chữ ng, ngh, p, ph, qu, r, s, x và các tiếng ngà, nghé, pi a nô, phố cổ, quả lê, rổ cá - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. - Phát triển năng lực thẩm mĩ, năng lực tự học cho các em. - Rèn phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các chữ mẫu ng, ngh, p, ph, qu, r, s, x III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: HS tập tô, tập viết các chữ, tiếng vừa học ở bài 22, 23, 24, 25. 2. Khám phá a. HS đọc trên bảng lớp: ng, ngà, ngh, nghé, p, pi a nô, ph, phổ cổ. b. Tập tô, tập viết: ng, ngà, ngh, nghé - GV cho HS quan sát chữ mẫu, nhận xét về độ cao, rộng các con chữ. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ ng: là chữ ghép từ hai chữ n và g. Viết n trước, g sau. + Tiếng ngà: viết ng trước, a sau, dấu huyền đặt trên a; chú ý nối nét ng và a. + Chữ ngh: là chữ ghép từ ba chữ n,g và h.
- + Tiếng nghé: viết ngh trước, e sau, dấu sắc đặt trên e; chú ý nối nét ngh và e. - HS tô, viết các chừ, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. c. Tập tô, tập viết: p, pi a nô, ph, phổ cổ - GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ p: cao 4 li; gồm nét hất, nét thẳng đứng và nét móc hai đầu. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 2 (trên), viết nét hất, dừng bút ở ĐK 3 (ưên). Từ điểm dừng của nét 1, viết nét thẳng đứng, dừng ở ĐK 3 (dưới). Từ điểm dừng của nét 2, rê bút lên gần ĐK 2 (trên), viết n ét móc hai đầu (chạm ĐK 3), dừng ở ĐK 2 (trên). + Từ pi a nô: gồm 3 tiếng pi, a, nô. + Chữ ph: là chữ ghép từ p và h. Viết p trước, viết h sau (từ p viết liền mạch sang h tạo thành ph). + Tiếng phố, viết ph trước, ô sau, dấu sắc đặt trên ô. / Tiếng cổ: viết c trước, ô sau, dấu hỏi trên ô. - HS tô, viết các chữ, tiếng trên trong vở Luyện viết 1, tập một. c. Tập tô, tập viết: qu, quả lê, r, rổ cá - 1 HS đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ q: viết chữ q cao 4 li, gồm 1 nét cong kín, 1 nét thẳng đứng. Cách viết: Đặt bút dưới ĐK 3 (trên) một chút, viết nét cong kín (như chữ o). Từ điểm dừng bút, lia bút lên ĐK 3 (trên) viết nét thẳng đứng, dừng ở ĐK 3 (dưới). Đặt bút trên nét 2 của q, gần ĐK 1 rồi viết tiếp u (cao 2 li, gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược), để khoảng cách giữa q và u không xa quá hoặc gần quá. + Tiếng quả-. viết qu trước, a sau, dấu hỏi đặt trên a. / Làm tương tự với lê. + Chữ r: cao hơn 2 li; gồm 3 nét: nét thẳng xiên, nét thắt và nét móc hai đầu. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 1, viết nét thẳng xiên, phía trên nối với nét thắt, tạo vòng xoắn nhỏ (cao hơn ĐK 3 một chút). Đưa bút tiếp sang phải nối liền nét móc hai đầu (đầu móc bên trái cao lên), dừng bút ở ĐK 2. + Tiếng rổ: viết r trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô. / Làm tương tự với tiếng cá. - HS tô, viết: qu, quả lê, r, rổ cá trong vở Luyện viết 1, tập một 3. Vận dụng - Nhận xét, tuyên dương HS - Dặn viết bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. Tiếng Việt BÀI QU, R (2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các chữ qu, r; đánh vần, đọc đúng tiếng có qu, r. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có qu, r.
- - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quà quê. - Biết viết các chữ, tiếng (trên bảng con): qu, r, quả (lê), rổ (cá). - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác cho các em. - Rèn phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 4 thẻ từ để 1 HS làm BT đọc hiểu trước lớp. - Bộ đồ dùng dạy học Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: - Giới thiệu bài: âm và chữ qu, r. - GV chỉ chữ qu, nói: qu (quờ). HS: (quờ). / Làm tương tự với r (rờ). - GV giới thiệu chữ Q, R in hoa. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Âm qu và chữ qu - HS nhìn hình, nói: quả lê. GV: Lê là loại quả rất thơm và ngọt. - HS: Trong từ quả lê, tiếng quả có âm quờ. / HS (cá nhân, cả lớp) đọc: quả. - Phân tích tiếng quả: gồm âm qu (quờ) và âm a, dấu hỏi đặt trên a. - HS nhìn mô hình, đánh vần và đọc tiếng: quờ - a - qua - hỏi - quả / quả. 2.2. Âm r và chữ r: HS nói: rổ cá. Tiếng rổ có âm r (rờ). / Phân tích tiếng rổ. / Đánh vần và đọc tiếng: rờ - ô - rô - hỏi - rổ / rổ. * GV chỉ các âm, từ khoá vừa học, cả lớp đảnh vần, đọc trơn: quờ - a - qua - hỏi - quả / quả lê. // rờ - ô - rô - hỏi - rổ / rổ cá. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm qu? Tiếng nào có âm r?) - Cuối cùng, GV chỉ từng chĩr, cả lớp: Tiếng (cá) quả có âm qu. Tiếng rá có âm r,... - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có qu (quê, quà, quen, quỳnh,...); có r (ra, rể, rao, rồi, rung, rụng,...). 3.2.Tập đọc (BT 3) a. GV giới thiệu: Bài đọc kể về những món quà quê. Quà quê là thứ quà do người nông dân tự tay nuôi, trồng, làm ra để ăn, để biếu, cho, tặng người thân. Đó là những món quà giản dị, quen thuộc nhưng bây giờ luôn là những món quà quý vì ngon, lạ và sạch sẽ, an toàn. b. GV đọc mẫu. Sau đó, GV chỉ hình mình hoạ, giới thiệu cá rồ (còn gọi là cá rô đồng), cá quả - là những loài cá rất quen thuộc với người Việt Nam. Gà ri: loại gà nhỏ, chân nhỏ, thấp, thịt rất thơm ngon. c. Luyện đọc từ ngữ: quà quê, Quế, rổ khế, rổ mơ, cá rô, cá quả. d. Luyện đọc câu - GV: Bài có 4 câu. - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS. e.Thi đọc từng đoạn, cả bài
- - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 2 câu). - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). g. Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC, nhắc HS quan sát tranh để trả lời câu hỏi. -1 HS nhìn hình trả lời: Bà cho nhà Quế quà là khế, mơ, cả rô, cả quả, gà ri. - GV nêu lại câu hỏi, cả lớp đồng thanh trả lời. * Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 24. 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) a. HS nhìn bảng đọc các chữ, tiếng: qu, r, quả lê, rô cá. b. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn - Chữ qu: là chữ ghép từ q và u. Viết q: cao 4 li, 1 nét cong kín, 1 nét thẳng đứng. Viết u: 1 nét hất, 2 nét móc ngược. - Chữ r: cao hơn 2 li một chút; là kết họp của 3 nét cơ bản: 1 nét thắng xiên, 1 nét thắt (tạo thành vòng xoắn), 1 nét móc hai đầu (đầu trái cao lên, nối liền nét thắt). - Tiếng quả: viết qu trước, a sau, dấu hỏi đặt trên a. / Tiếng lê: viết 1 trước, ê sau. - Tiếng rổ: viết r trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô. / Tiếng cá: viết c trước, a sau, dấu sắc đặt trên a. c. HS viết: qu, r (2 lần). / Viết: quả (lê), rổ (cá). 4.Vận dung : - GV nhắc HS về nhà luyện đọc các bài đã hoc; luyện viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. Tiếng Việt Bài 25: s, x (2Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các âm và chữ s, x; đánh vần, đọc đúng tiếng có s, x. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm s, âm x. - Đọc đúng bài Tập đọc: sẻ, quạ. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: s, x, sẻ, xe (ca). - Phát triển năng lực thẩm mĩ, năng lực tự học cho các em. - Rèn phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC (như các bài học chữ). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 A.Khởi động :
- - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Quà quê (bài 24). (Hoặc kiểm tra cả lớp viết bảng con, đọc các chữ quả, rổ). B. Khám phá 1. Hoạt động 1: âm và chữ s, x. - GV chỉ chữ s, phát âm: s (sờ). HS: (sờ). / Làm tương tự với x (xờ). - GV giới thiệu chữ S, X in hoa. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1 Âm s và chữ s: HS nhìn hình, nói: Chim sẻ. / Đọc: sẻ. / Phân tích tiếng sẻ. / Đánh vần và đọc tiếng: sờ - e - se - hỏi - sẻ / sẻ. 2.2 Âm x, chữ x: HS: xe ca. / Phân tích tiếng xe. / Đánh vần và đọc tiếng: xờ - e - xe / xe. * Củng cố: HS nói 2 chữ vừa học (s, x); 2 tiếng vừa học (sẻ, xe). HS gắn lên bảng cài: s, x. 3. Luyện tập 3.1 Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm s? Tiếng nào có âm x?) - Thực hiện như những bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng chữ (in đậm), cả lớp đồng thanh: Tiếng sổ có âm s. Tiếng xô có âm x,... - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm s (sợ, sắc, sâu, sao, sen,...); có âm x (xa, xé, xanh, xấu,...). 3.2 Tập đọc (BT 3) a. Giới thiệu bài đọc: GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về một chú sẻ con rất sợ hãi khi nghe tiếng quạ kêu. Các em cùng đọc để biết sẻ và quạ khác nhau thế nào và vì sao nghe quạ la thì không nên sợ. b. GV đọc mẫu: rõ ràng, chậm rãi; vừa đọc vừa chỉ hình. c. Luyện đọc từ ngữ: nhà sẻ, sẻ bé, ca “ri... ri...”, phía xa, nhà quạ, quạ la “quà... quà...”, sợ quá, dỗ. Tiết 2 d. Luyện đọc từng lời dưới tranh - GV: Bài có 6 tranh. Dưới mỗi tranh 1, 2, 3, 4, 5 có 1 câu. Tranh 6 có 4 câu. - GV chỉ từng lời cho HS đọc vỡ. Đọc liền 3 câu cuối (ở tranh 6). - Đọc tiếp nối từng lời dưới tranh (cá nhân, từng cặp). g. Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mồi đoạn 2 tranh); thi đọc cả bài (từng cặp, tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh. h. Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ hình, mời 1 HS nói kết quả: 1) sẻ ca “ri... ri...”. 2) Quạ la — quà... quà...”. / Cả lớp nhắc lại. - GV: Thấy sẻ con sợ hãi khi nghe quạ la, sẻ bố nói với con: sẻ thì ca —ri... ri...”. Quạ thì la —quà... quà...”, không có gì phải sợ. - Qua câu chuyện, các em hiểu điều gì? (Mỗi loài có tiếng nói riêng, sẻ không phải sợ tiếng kêu của quạ. / Mỗi loài có tiếng kêu, tiếng hót riêng. / Mỗi loài có đặc
- điểm riêng). * Cả lớp đọc lại bài 25; đọc cả 8 chữ vừa học trong tuần, dưới chân trang 48. 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) a. HS đọc các chữ, tiếng vừa học trên bảng. b. GV vừa viết (hoặc tô) chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn - Chữ s: cao hon 2 li một chút; là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét thẳng xiên, 1 nét thắt (tạo thành vòng xoắn), 1 nét cong phải. - Chữ x: cao 2 li; viết 1 nét cong phải, 1 nét cong trái cân đối với nét cong phải. Hai nét cong chạm lưng vào nhau, tạo ra hai phần đối xứng. - Tiếng sẻ: viết s trước, e sau, dấu hỏi đặt trên e; chú ý viết s gần e. - Tiếng xe: viết chữ x trước, chữ e sau. Tương tự với tiếng ca. c. HS viết: s, x (2 - 3 lần). Sau đó viết: sẻ, xe (ca). 4. Vận dụng : GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện Sẻ, quạ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. Tiếng Việt: TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 24, 25) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tô, viết đúng các chữ qu, r, s, x, các tiếng quả lê, rổ cá, sẻ, xe ca - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. - Phát triển năng lực thẩm mĩ, năng lực tự học cho các em. - Rèn phẩm chất chăm chỉ. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Các chữ mẫu qu, r, s, x, đặt trong khung chữ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của tiết học. 2. Luyện tập a. HS đọc trên bảng các chữ, tiếng: qu, quả lê, r, rổ cá, s, sẻ, x, xe ca. b. Tập tô, tập viết: qu, quả lê, r, rổ cá - HS đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ q: viết chữ q cao 4 li, gồm 1 nét cong kín, 1 nét thẳng đứng. Cách viết: Đặt bút dưới ĐK 3 (trên) một chút, viết nét cong kín (như chữ o). Từ điểm dừng bút, lia bút lên ĐK 3 (trên) viết nét thẳng đứng, dừng ở ĐK 3 (dưới). Đặt bút trên nét 2 của q, gần ĐK 1 rồi viết tiếp u (cao 2 li, gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược), để khoảng cách giữa q và u không xa quá hoặc gần quá. + Tiếng quả-. viết qu trước, a sau, dấu hỏi đặt trên a. / Làm tương tự với lê. + Chữ r: cao hơn 2 li; gồm 3 nét: nét thẳng xiên, nét thắt và nét móc hai đầu. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 1, viết nét thẳng xiên, phía trên nối với nét thắt, tạo vòng xoắn nhỏ (cao hơn ĐK 3 một chút). Đưa bút tiếp sang phải nối liền nét móc hai đầu
- (đầu móc bên trái cao lên), dừng bút ở ĐK 2. + Tiếng rổ: viết r trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô. / Làm tương tự với tiếng cá. - HS tô, viết: qu, quả lê, r, rổ cá trong vở Luyện viết 1, tập một. c.Tập tô, tập viết: s, sẻ, x, xe ca (như mục b) - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: + Chữ s: cao hơn 2 li một chút; gồm 3 nét: nét thẳng xiên, nét thắt và nét cong phải. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 1, viết nét thẳng xiên, phía trên nối với nét thắt, tạo thành vòng xoắn (cao hơn ĐK 3 một chút). Đưa bút viết tiếp nét cong phải, dừng bút ở khoảng giữa ĐK 1 và ĐK 2 (gần nét thẳng xiên). + Chữ x: cao 2 li; gồm 1 nét cong phải, 1 nét cong trái. Cách viết: Đặt bút dưới ĐK 3 một chút, viết nét cong phải, dừng bút ở khoảng giữa ĐK 1 và ĐK 2. Từ điểm dừng, lia bút sang phải (dưới ĐK 3 một chút), viết tiếp nét cong trái cân đối với nét cong phải. Hai nét cong chạm lưng vào nhau. + Tiếng sẻ, viết 5 trước, e sau, dấu hỏi đặt trên e. + Tiếng xe, viết Xtrước, e sau. Thực hiện tương tự với tiếng ca. - HS thực hành tô, viết. 3.Vận dụng: - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. Tiếng Việt: KỂ CHUYÊN: KIẾN VÀ BỒ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh. - Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Hãy giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn. Mình vì người khác, người khác sẽ vì mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác cho các em. - Rèn phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy chiếu / tranh minh hoạ truyện kể phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A.Khởi động: - GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ truyện Đôi bạn (bài 20), mời 1 HS kể chuyện theo 3-4 tranh. HS 2 nói ý nghĩa của câu chuyện.
- B. Khám phá 1. Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1 GV gắn lên bảng 4 tranh minh hoạ truyện; mời HS xem tranh, nói tên các nhân vật (kiến, bồ câu, bác thợ săn), đoán hành động của nhân vật (bồ câu cứu kiến, bác thợ săn giương súng định bắn bồ câu,...). 1.2 Giới thiệu câu chuyện: Hôm nay, các em sẽ được nghe kể câu chuyện Kiến và bồ câu. Kiến là con vật thế nào? Bồ câu thế nào? (Kiến bé tí, rất chăm chỉ. Bồ câu đẹp, bay rất nhanh,...). Các em cùng lắng nghe để biết chuyện gì đã xảy ra với kiến và bồ câu. 2. Khám phá và luyện tập 2.1 Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần (như đã hướng dẫn): Đoạn 1, kể chậm rãi, sau đó nhanh, căng thẳng khi kể về nỗi nguy hiểm của kiến suýt bị sóng nước dìm chết. Giọng kể hồi hộp ở đoạn 2 (bồ câu thấy kiến, thả lá xuống suối); trở lại chậm rãi khi kiến được cứu thoát. Đoạn 3: hồi hộp (bồ câu sắp gặp nạn). Đoạn 4: giọng kể nhanh, bất ngờ: Kiến đốt chân bác thợ săn, bác giật mình, la to, bồ câu bay vụt đi. Kiến và bồ câu a.Hôm ấy, kiến khát nước, tìm xuống suối. Chẳng may, sóng nước trào lên, cuốn kiến đi và suýt dìm chết nó. b. Bồ câu bay qua nhìn thấy. Nó bèn thả xuống suối một cành lá. Kiến bò lên lá, sóng đưa lá dạt vào bờ. Nhờ vậy kiến thoát chết. Kiến rất biết ơn bồ câu. c. Mấy ngày sau, bồ câu đậu trên cành cây, không biết rằng có một bác thợ săn đang rình bắn nó. d. Kiến nhìn thấy bác thợ săn sắp bắn bồ câu, bèn chạy tới, đốt thật mạnh vào chân bác thợ săn. Bác ta giật mình, la to: “ôi! ôi!...”. Bồ câu nghe động, giật mình bay vụt đi. Theo LÉP TÔN-XTÔI (Minh Hoà kể) 2.2 Trả lời câu hỏi theo tranh a. Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh - GV chỉ tranh 1, hỏi: Chuyện gì xảy ra khỉ kiến xuống suối uống nước? (Khi kiến xuống suối uống nước, sóng trào lên, cuốn kiến đi và suýt dìm chết nó). - GV chỉ tranh 2, hỏi: Nhờ đâu kiến thoát chết? (Nhờ bồ câu thả một cành lá xuống suối, kiến bò lên lá, sóng đưa lá dạt vào bờ nên kiến thoát chết). GV: Kiến thoát chết, trong lòng nó rất biết ơn ai? (Kiến rất biết ơn bồ câu). - GV chỉ tranh 3: Bác thợ săn làm gì khi nhìn thấy bồ câu? (Bác thợ săn giương súng nhắm bắn bồ câu).
- - GV chỉ tranh 4: Kiến đã cứu bồ câu như thế nào? (Kiến đốt vào chân bác thợ săn. Bác thợ săn giật mình, la to, bồ câu nghe động, bay vụt đi). * Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS trả lời. a. Mồi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 tranh. b. 1 HS trả lời cả 4 câu hỏi theo 4 tranh. 2.3 Kể chuyện theo tranh (không dựa vào câu hỏi) a. Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện: HS 1 chỉ tranh 1 và 2, tự kể chuyện. HS 2 kể chuyện theo tranh 3 và 4. b. Kể chuyện theo tranh bất kì: 2 - 3 HS bốc thăm kể chuyện theo 1 tranh bất kì. c. 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh. * GV cất tranh, 1 HS xung phong kể lại câu chuyện (YC cao, không bắt buộc). 2.4 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Qua câu chuyện, các em hiểu điều gì? (Bồ câu giúp kiến khi kiến gặp nạn. Kiến rất biết ơn bồ câu. Sau đó, kiến đã cứu bồ câu thoát chết). - GV: Câu chuyện kế về hai bạn kiến và bồ câu đã biết giúp đỡ nhau khi hoạn nạn. Câu chuyện muốn nói: cần giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn. Mình vì người khác, người khác sẽ vì mình. - Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa của câu chuyện. 4.Vận dụng: - GV khen những HS kể chuyện hay. - Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe câu chuyện kiến và bồ câu đã giúp đỡ nhau thế nào. - Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết KC Dê con nghe lời mẹ tuần tới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. Tiếng Việt Bài 27: ÔN TẬP (1 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng bài tập đọc Ở nhà bà. - Điền đúng chữ ng hay ngh vào chỗ trống. - Tập chép đúng chính tả câu văn (chữ cỡ nhỡ). - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác cho các em. - Rèn phẩm chất chăm chỉ, tự giác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động : GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập 2.1. BT 1 (Tập đọc) a. GV chỉ tranh, giới thiệu: Bài Ở nhà bà kể về suy nghĩ của Bi khi nghỉ hè ở nhà bà. (Chỉ hình Bi đứng bên cửa sổ nhà bà ở quê, nghĩ về cảnh gia đình đầm ấm có cả bà, cả bố mẹ và bé Li). b. GV đọc mẫu. c. Luyện đọc từ ngữ: quê, nghỉ hè, nhà bà, xa nhà, giá, ra phố, đỡ nhớ. d. Luyện đọc câu
- - GV: Bài có 4 câu. - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS: Câu 4 dài, cần nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy. e.Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 2 câu); thi đọc cả bài. (Quy trình như các bài trước). g. Tìm hiểu bài đọc - GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì? HS phát biếu. GV: Bi rất yêu bà, yêu bố mẹ. Bi muốn sống cùng cả bà, cả bố mẹ, gia đình luôn bên nhau. 2.2. BT 2 (Em chọn chữ nào: ng hay ngh?) - GV viết bảng các chữ cần điền; nêu YC; giới thiệu mẫu: (mèo) ngó. - 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả ng / ngh. - HS làm bài trên VBT. (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng lớp, đọc kết quả: 1) ngủ. 2) nghỉ. 3) ngã. GV chốt lại đáp án. Cả lớp đọc lại kết quả. Sửa bài (nếu làm sai). 2.3. BT 3 (Tập chép) - GV giới thiệu bài tập chính tả mới: bài tập chép. Nêu YC, mời cả lớp nhìn bảng đọc to, rõ câu văn cần chép. - HS đọc thầm câu vãn, chú ý những từ các em dễ viết sai (VD: phố, nhớ, quê). - HS nhìn mẫu, chép câu văn vào vở hoặc VBT - cỡ chữ vừa. - HS viết xong, tự rà soát lỗi; đổi bài với bạn, sửa lỗi cho nhau. - GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 3. Vận dụng : - GV nhận xét tiết học. Về nhà kể cho mọi người nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. Tự nhiên xã hội ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được: *Về nhận thức khoa học : - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề gia đình: các thành viên trong gia đình và công việc nhà; nhà ở và an toàn khi ở nhà . * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học : - Thể hiện được sự quan tâm, chia sẻ công việc nhà giữa các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC - Các hình trong SGK . - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. - Phiếu tự đánh giá cá nhân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động
- 1.1 Em đã học được gì về chủ đề Gia đình? Hoạt động 1: Giới thiệu về gia đình và nhà ở của em * Mục tiêu - Hệ thống được nội dung đã học về các thành viên trong gia đình và nhà ở. - Trình bày được ý kiễn của mình trong nhóm và trước lớp. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cá nhân - HS làm câu 1 của bài Ôn tập và đánh giá chủ đè Gia đình (VBT). Bước 2: Làm việc nhóm 4 - Từng HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về gia đình mình theo sơ đồ trang 24 (SGK). - Các HS khác lắng nghe và có thể hỏi thêm. Bước 3: Làm việc cả lớp - Mỗi nhóm cử 1 HS giới thiệu về gia đình mình trước lớp. - HS khác nhận xét, bình chọn. 2. Khám phá Hoạt động2 : Xác định đồ dùng trong mỗi phòng và đồ dùng có thể gây nguy hiểm khi ở nhà * Mục tiêu - Liệt kê được những đồ dùng thường có ở mỗi phòng trong nhà. - Chỉ ra được những đồ dùng có thể gây đứt tay, chân; bỏng; điện giật. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp Quan sát hình trang 25- SGK trả lời câu hỏi: + Những đồ dùng trong hình nên để ở phòng nào cho phù hợp? Vì sao? + Trong những đồ dùng đó, đồ dùng nào có thể gây đứt tay, chân; bỏng; điện giật? + HS làm câu 2 của bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Gia đình (VBT). Bước2: Làm việc cả lớp - Đại diện một số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung. GV bình luận, hoàn thiện các hỏi và câu trả lời của HS. - Đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV hỏi thêm: + Kể thêm tên trong mỗi phòng (phòng khách, phòng ngủ và phong bếp). + Kể thêm tên đồ dùng trong nhà có thể gây đứt tay, chân; bỏng; điện giật. - GV hoàn thiện kết quả trình bày của HS. 3. Vận dụng Kể tên mỗi phòng ở gia đình em Đồ dùng trong gia đình em cần cẩn thận không sẽ dẫn đến sứt tay Hoạt động 3: Xử lí tình huống * Mục tiêu
- Thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công việc nhà giữa các thành viên trong gia đình. *Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 - Nhóm lẻ: Từng cá nhân quan sát tình huống 1 ở trang 25- SGK, nhóm thảo luận cách xử lí tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm. - Nhóm chẵn: Từng cá nhân quan sát tình huống 2 ở trang 25- SGK, nhóm thảo luận cách xử lí tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm. Bước 1: Làm việc cả lớp - Đại diện nhóm lẻ và nhóm chẵn lên bảng đóng vai thể hiện cách xử lí tình huống. - HS khác, GV nhận xét, hoàn thiện cách xử lí tình huống của từng nhóm. Vận dụng Tự đánh giá việc học tập và vận dụng chủ đề gia đình - Mỗi HS được phát một phiếu tự đánh giá - HS sẽ tự đánh giá bằng cách: Tô màu vào các biểu tượng khuôn mặt cười, mếu,.. - HS sẽ báo cáo kết quả của mình trong nhóm và các bạn trong nhóm đánh giá lẫn nhau. - GV tuyên dương những em học tập và vận dụng tốt những nội dung đã học từ chủ đề Gia đình. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Đạo đức Bài 3. HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ . I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Học xong tiết học này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: - Nêu được một số biếu hiện của học tập và sinh hoạt đúng giờ. - Giải thích được vì sao cần học tập và sinh hoạt đúng giờ. 2. Năng lực - Thực hiện được hành vi học tập và sinh hoạt đúng giờ. 3. Phẩm chất - Biết ý nghĩa của học tập và sinh hoạt đúng giờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Đạo đức 1. - Mầu “Phiếu nhắc việc” của GV. - Đồng hồ báo thức theo nhóm HS. - Bộ giấy, kéo, bút làm “Phiếu nhắc việc” cho HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm đôi: Xem và kể chuyện theo tranh. - HS kể chuyện theo nhóm đôi.

