Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lí Lớp 12 - Đề 711 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Ung Văn Khiêm

Câu 2. Trong hoạt động nông nghiệp của nước ta, tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ 

A. áp dụng nhiều hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.

B. đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến nông sản.

C. cơ cấu sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng.

D. các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng.

Câu 3. Di sản văn hóa thế giới là Phố Cổ Hội An và Di Tích Mỹ Sơn thuộc tỉnh nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

A. Quảng Nam.                  B. Đà Nẵng.                      C. Bình Định.                    D. Quảng Ngãi.

Câu 4. Ý nào sau đây đúng khi nói về vai trò an ninh quốc phòng của nghề cá?

A. Giữ vững chủ quyền vùng biển và hải đảo.                    B. Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tự nhiên. 

C. Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp.              D. Thúc đẩy phát triển ngành thủy sản.

docx 4 trang minhlee 20/03/2023 320
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lí Lớp 12 - Đề 711 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Ung Văn Khiêm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_dia_li_lop_12_de_711_nam_hoc_2018.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lí Lớp 12 - Đề 711 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Ung Văn Khiêm

  1. SỞ GD&ĐT AN GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II, MÔN ĐỊA LÝ - KHỐI 12 Trường THPT Ung Văn Khiêm Năm học: 2018 - 2019 Thời gian: 50 phút Đề 711 Họ và tên: ., SBD Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 21, các trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô từ trên 40 đến 120 nghìn tỷ đồng? A. Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà. B. Hải Phòng, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu. C. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Cần Thơ. D. TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Cần Thơ. Câu 2. Trong hoạt động nông nghiệp của nước ta, tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ A. áp dụng nhiều hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng. B. đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến nông sản. C. cơ cấu sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng. D. các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng. Câu 3. Di sản văn hóa thế giới là Phố Cổ Hội An và Di Tích Mỹ Sơn thuộc tỉnh nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ? A. Quảng Nam. B. Đà Nẵng. C. Bình Định. D. Quảng Ngãi. Câu 4. Ý nào sau đây đúng khi nói về vai trò an ninh quốc phòng của nghề cá? A. Giữ vững chủ quyền vùng biển và hải đảo. B. Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tự nhiên. C. Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp. D. Thúc đẩy phát triển ngành thủy sản. Câu 5. Hiện tượng thủy sản chết hàng loạt ở vùng biển các tỉnh miền Trung trong năm 2016 chủ yếu do A. biến đổi khí hậu. B. biện pháp khai thác không hợp lý. C. chất thải công nghiệp. D. thủy triều đỏ. Câu 6. Ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa thuộc vùng kinh tế nào ở nước ta? A. Duyên hải Nam trung bộ B. Bắc trung bộ C. Đồng bằng sông Hồng D. Đồng bằng sông Cửu Long Câu 7. Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là A. cung cấp gỗ và lâm sản quý. B. điều hoà nguồn nước của các sông. C. tạo sự đa dạng sinh học. D. điều hoà khí hậu, chắn gió bão. Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, nhận định nào sau đây là đúng về diện tích trồng cây công nghiệp trong năm 2000 và năm 2005? A. Cây công lâu năm tăng, cây công nghiệp hàng năm giảm. B. Cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm tăng. C. Cây công nghiệp hàng năm lớn hơn cây lâu năm. D. Cây công nghiệp lâu năm giảm, cây hàng năm tăng. Câu 9. Cho biểu đồ sau: Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A. Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng các loại cây công nghiệp của nước ta. B. Cơ cấu diện tích gieo trồng các cây công nghiệp hàng năm và lâu năm của nước ta. C. Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và lâu năm của nước ta qua các năm. Trang1/4 – Mã 711
  2. B. Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá. C. Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản nhỏ. D. Bờ biển dài có nhiều bãi tôm, bãi cá. Câu 22. Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng: A. giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III. B. giảm tỷ trọng khu vực I, khu vực II không đổi, tăng tỷ trọng khu vực III. C. giảm tỷ trọng khu vực I và II, tăng tỷ trọng khu vực III. D. giảm tỷ trọng khu vực I, tăng nhanh tỷ trọng khu vực II, khu vực III không đổi. Câu 23. Quốc lộ 1 bắt đầu từ Lạng̣ Sơn và kết thúc ở A. Cà Mau. B. TP Hồ Chí Minh. C. Cần Thơ. D. Kiên Giang. Câu 24. Nguyên nhân hình thành gió fơn ở Bắc Trung Bộ là do A. gió mùa Tây Nam vượt qua dãy Bạch Mã. B. gió mùa Đông Bắc vượt qua dãnh Hoành Sơn. C. gió mùa Đông Bắc vượt qua dãy Hoàng Liên Sơn. D. gió mùa Tây Nam vượt qua dãy Trường Sơn Bắc. Câu 25. Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng? A. Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước. B. Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán. C. Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp. D. Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp. Câu 26. Cho biểu đồ sau: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, GIAI ĐOẠN 1990-2010 (Đơn vị: %) 100% 31.7 80% 42 43.9 43.9 43.6 60% 22.7 25.4 40% 32.7 39.3 43.8 45.6 20% 32.6 23.4 16.8 12.6 0% Năm 1990 1995 2000 2005 2010 Nông, lâm, thủy sản Công nghiệp, xây dựng Dịch vụ Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng, giai đoạn 1990 - 2010? A. Khu vực dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP. B. Khu vực nông, lâm, thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu GDP. C. Khu vực nông, lâm, thủy sản có tỉ trọng tăng chậm nhưng ổn định. D. Khu vực công nghiệp, xây dựng có tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu GDP. Câu 27. Đặc điểm nào sau đây đúng với Đồng bằng sông Hồng? A. Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán. B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng. C. Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người cao nhất nước. D. Bình quân lương thực theo đầu người cao nhất nước. Câu 28. Tất cả các tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ đều có thể phát triển cơ cấu nông- lâm- ngư nghiệp, sự hình thành cơ cấu này là do sự đa dạng về A. khí hậu. B. địa hình. C. tài nguyên nước. D. tài nguyên rừng. Câu 29. Dựa vào Atlat Địa lý trang 21, Năm 2007 Cơ cấu giá trị công nghiệp phân theo nhóm ngành nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng A. tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác. B. tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến. C. giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến. Trang3/4 – Mã 711