Bộ đề thi học kỳ I môn Giáo dục công dân Lớp 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Ung Văn Khiêm (Có đáp án)

Câu 2. Trong các câu tục ngữ dưới đây, câu nào có yếu tố biện chứng?

A. Đánh bùn sang ao.                                                   B. An cư lạc nghiệp.           

C. Môi hở rang lạnh.                                                   D. Tre già măng mọc.

Câu 3. Trong một chỉnh thể, hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau. Triết học gọi đó là

A. xung đột.                       B. vận động.                      C. phát triển.                     D. mâu thuẫn.

Câu 4. Để sự vật, hiện tượng có thể tồn tại được thì cần phải có điều kiện nào dưới đây?

A. Luôn luôn vận động.      B. Luôn luôn thay đổi.        C. Sự thay thế nhau.           D. Sự bao hàm nhau.

Câu 5. Câu nào dưới đây thể hiện vai trò của thực tiễn là cơ sở của nhận thức?

A. Ăn cây nào rào cây ấy.                                    B. Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa.

C. Gieo gió gặt bão.                                            D. Con hơn cha, nhà có phúc.

docx 15 trang minhlee 20/03/2023 300
Bạn đang xem tài liệu "Bộ đề thi học kỳ I môn Giáo dục công dân Lớp 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Ung Văn Khiêm (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbo_de_thi_hoc_ky_i_mon_giao_duc_cong_dan_lop_10_nam_hoc_2018.docx

Nội dung text: Bộ đề thi học kỳ I môn Giáo dục công dân Lớp 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Ung Văn Khiêm (Có đáp án)

  1. Câu 14. Khái niệm dùng để chỉ việc xóa bỏ sự tồn tại hoặc cản trở sự phát triển của sự vật, hiện tượng gọi là phủ định A. khách quan. B. biện chứng. C. chủ quan. D. siêu hình. Câu 15. Câu nào dưới đây thể hiện vai trò của thực tiễn là cơ sở của nhận thức? A. Con hơn cha, nhà có phúc. B. Gieo gió gặt bão. C. Ăn cây nào rào cây ấy. D. Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa. Câu 16. Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản và quan trọng nhất, quy định các hoạt động khác là hoạt động nào dưới đây? A. Vui chơi giải trí B. Kinh doanh hàng hóa. C. Học tập nghiên cứu. D. Sản xuất vật chất. Câu 17. “Trải qua nhiều cuộc đấu tranh giữa giai cấp nông dân và giai cấp địa chủ trong xã hội phong kiến, mà đỉnh cao là thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã dẫn đến việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”. Đoạn văn trên thể hiện những quy luật nào của Triết học? A. Quy luật mâu thuẫn, quy luật phủ định của phủ định, quy luật biến đổi. B. Quy luật mâu thuẫn, quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định. C. Quy luật lượng – chất, quy luật vận động, quy luật phủ định của phủ định. D. Quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định, quy luật tiến hóa. Câu 18. Nguyên nhân của sự phủ định nằm ngay trong bản thân sự vật hiện tượng. Điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của phủ định biện chứng? A. Tính kế thừa. B. Tính khách quan. C. Tính truyền thống. D. Tính hiện đại. Câu 19. Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình? A. Con người đốt rừng. B. Gió bão làm cây đổ. C. Người nông dân xay hạt lúa thành gạo ăn. D. Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn. Câu 20. Phương pháp học tập nào dưới đây không phù hợp với yêu cầu của phủ định biện chứng? A. Ghi thành dàn bài. B. Lập kế hoạch học tập. C. Học vẹt. D. Sơ đồ hóa bài học. Câu 21. Những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội được gọi là A. thực tiễn. B. cải tạo. C. lao động. D. nhận thức. Câu 22. Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống gọi là A. quan niệm sống của con người. B. cách sống của con người. C. lối sống của con người. D. thế giới quan. Câu 23. Quan điểm nào dưới đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất? A. Lượng đổi làm cho chất đổi. B. Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ. C. Chất và lượng là hai mặt thống nhất trong một sự vật. D. Mỗi chất lại có một lượng tương ứng. Câu 24. Khuynh hướng phát triển tất yếu của sự vật, hiện tượng là quá trình A. phủ định cái mới. B. phủ định của phủ định. C. phủ định quá khứ. D. phủ định cái cũ. Câu 25. Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng được gọi là A. độ. B. điểm nút. C. lượng. D. chất. Câu 26. Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn. điều này thể hiện, thực tiễn là A. tiêu chuẩn của chân lí. B. mục đích của nhận thức. C. động lực của nhận thức. D. cơ sở của nhận thức. Câu 27. Thực tiễn luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn? A. Mục đích của nhận thức. B. Tiêu chuẩn của chân lí C. Cơ sở của nhận thức. D. Động lực của nhận thức. Câu 28. Hình thức vận động nào dưới đây là cao nhất và phức tạp nhất? A. Vận động xã hội. B. Vận động cơ học. C. Vận động vật lí. D. Vận động hóa học. Câu 29. Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn A. phát huy kinh nghiệm bản thân. B. đi thực tế nhiều. C. gắn lí thuyết với thực hành. D. đọc nhiều sách.
  2. TRƯỜNG THPT UNG VĂN KHIÊMĐỀ THI HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2018 - 2019 TỔ: SỬ - ĐỊA - GDCD MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN KHỐI: 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT ĐỀ 003 Họ tên học sinh: .SBD: Phòng: I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 8.0 điểm ) Câu 1. Thế giới quan duy tâm có quan điểm thế nào dưới đây về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? A. Chỉ tồn tại ý thức. B. Ý thức là cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên. C. Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức. D. Vật chất và ý thức cùng xuất hiện. Câu 2. Trong một chỉnh thể, hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau. Triết học gọi đó là A. xung đột. B. phát triển. C. mâu thuẫn. D. vận động. Câu 3. Mỗi sinh vật có quá trình đồng hóa thì phải có quá trình dị hóa, nếu chỉ có một quá trình thì sinh vật sẽ chết, theo quan điểm Triết học đây là A. sự thống nhất giữa các mặt đối lập. B. quy luật tồn tại của sinh vật. C. sự đồng nhất giữa các mặt đối lập. D. sự liên hệ giữa các mặt đối lập. Câu 4. Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng thì quan điểm nào dưới đây là đúng? A. Vận động và phát triển không có mối quan hệ với nhau. B. Không phải sự phát triển nào cũng là vận động. C. Mọi sự vận động đều là phát triển. D. Không phải bất kì sự vận động nào cũng là phát triển. Câu 5. Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng được gọi là A. độ. B. lượng. C. chất. D. điểm nút. Câu 6. Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn A. gắn lí thuyết với thực hành. B. đọc nhiều sách. C. đi thực tế nhiều. D. phát huy kinh nghiệm bản thân. Câu 7. Trong các câu tục ngữ dưới đây, câu nào có yếu tố biện chứng? A. Đánh bùn sang ao. B. Tre già măng mọc. C. Môi hở rang lạnh. D. An cư lạc nghiệp. Câu 8. Quan điểm nào dưới đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất? A. Lượng đổi làm cho chất đổi. B. Mỗi chất lại có một lượng tương ứng. C. Chất và lượng là hai mặt thống nhất trong một sự vật. D. Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ. Câu 9. Để thực hiện tốt quy luật lượng – chất, cần tránh tư tưởng nào dưới đây? A. Ngại khó ngại khổ. B. Nôn nóng đốt cháy giai đoạn. C. Trọng nam khinh nữ. D. Dĩ hòa vi quý. Câu 10. Thực tiễn luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn? A. Động lực của nhận thức. B. Mục đích của nhận thức. C. Tiêu chuẩn của chân lí D. Cơ sở của nhận thức. Câu 11. Để sự vật, hiện tượng có thể tồn tại được thì cần phải có điều kiện nào dưới đây? A. Sự bao hàm nhau. B. Sự thay thế nhau. C. Luôn luôn vận động. D. Luôn luôn thay đổi. Câu 12. Hình thức vận động nào dưới đây là cao nhất và phức tạp nhất? A. Vận động cơ học. B. Vận động xã hội. C. Vận động hóa học. D. Vận động vật lí. Câu 13. Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua A. thói quen. B. kinh nghiệm. C. hành vi. D. thực tiễn.
  3. Câu 30. Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình? A. Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn. B. Con người đốt rừng. C. Gió bão làm cây đổ. D. Người nông dân xay hạt lúa thành gạo ăn. Câu 31. Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động nào dưới đây? A. Xã hội. B. Vật lí. C. Hóa học. D. Cơ học. Câu 32. Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào? A. Lượng biến đổi trước và chậm, chất biến đổi sau và nhanh. B. Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm. C. Chất biến đổi trước, hình thành lượng mới tương ứng. D. Chất và lượng biến đổi nhanh chóng. II. PHẦN TỰ LUẬN ( 2.0 điểm ) Câu hỏi: Nhận thức là gì? Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa giai đoạn nhận thức cảm tính và giai đoạn nhận thức lý tính? Hết
  4. TRƯỜNG THPT UNG VĂN KHIÊMĐỀ THI HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2018 - 2019 TỔ: SỬ - ĐỊA - GDCD MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN KHỐI: 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT ĐỀ 004 Họ tên học sinh: .SBD: Phòng: I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (8.0 điểm) Câu 1. Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn A. đi thực tế nhiều. B. phát huy kinh nghiệm bản thân. C. đọc nhiều sách. D. gắn lí thuyết với thực hành. Câu 2. Trong các câu tục ngữ dưới đây, câu nào có yếu tố biện chứng? A. Môi hở rang lạnh. B. Tre già măng mọc. C. Đánh bùn sang ao. D. An cư lạc nghiệp. Câu 3. Quan điểm nào dưới đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất? A. Lượng đổi làm cho chất đổi. B. Chất và lượng là hai mặt thống nhất trong một sự vật. C. Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ. D. Mỗi chất lại có một lượng tương ứng. Câu 4. Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng được gọi là A. lượng. B. điểm nút. C. chất. D. độ. Câu 5. Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng thì quan điểm nào dưới đây là đúng? A. Vận động và phát triển không có mối quan hệ với nhau. B. Không phải bất kì sự vận động nào cũng là phát triển. C. Không phải sự phát triển nào cũng là vận động. D. Mọi sự vận động đều là phát triển. Câu 6. Để sự vật, hiện tượng có thể tồn tại được thì cần phải có điều kiện nào dưới đây? A. Sự bao hàm nhau. B. Sự thay thế nhau. C. Luôn luôn vận động. D. Luôn luôn thay đổi. Câu 7. Hình thức vận động nào dưới đây là cao nhất và phức tạp nhất? A. Vận động cơ học. B. Vận động xã hội. C. Vận động vật lí. D. Vận động hóa học. Câu 8. Thế giới quan duy tâm có quan điểm thế nào dưới đây về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? A. Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức. B. Ý thức là cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên. C. Vật chất và ý thức cùng xuất hiện. D. Chỉ tồn tại ý thức. Câu 9. Phương pháp học tập nào dưới đây không phù hợp với yêu cầu của phủ định biện chứng? A. Sơ đồ hóa bài học. B. Ghi thành dàn bài. C. Lập kế hoạch học tập. D. Học vẹt. Câu 10. Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn. điều này thể hiện, thực tiễn là A. động lực của nhận thức. B. mục đích của nhận thức. C. cơ sở của nhận thức. D. tiêu chuẩn của chân lí. Câu 11. Thực tiễn luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn? A. Mục đích của nhận thức. B. Tiêu chuẩn của chân lí C. Động lực của nhận thức. D. Cơ sở của nhận thức. Câu 12. Mỗi sinh vật có quá trình đồng hóa thì phải có quá trình dị hóa, nếu chỉ có một quá trình thì sinh vật sẽ chết, theo quan điểm Triết học đây là A. sự thống nhất giữa các mặt đối lập. B. quy luật tồn tại của sinh vật. C. sự đồng nhất giữa các mặt đối lập. D. sự liên hệ giữa các mặt đối lập. Câu 13. Trong một chỉnh thể, hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau. Triết học gọi đó là A. xung đột. B. vận động. C. phát triển. D. mâu thuẫn. Câu 14. Để thực hiện tốt quy luật lượng – chất, cần tránh tư tưởng nào dưới đây?
  5. A. không quanh co, phức tạp. B. vô cùng nhanh chóng. C. không đơn giản, dễ dàng. D. dễ dàng. Câu 31. Để phân biệt sự vật, hiện tượng này với các sự vật và hiện tượng khác, cần căn cứ vào yếu tố nào dưới đây? A. Độ. B. Lượng. C. Điểm nút. D. Chất. Câu 32. Khái niệm dùng để chỉ việc xóa bỏ sự tồn tại hoặc cản trở sự phát triển của sự vật, hiện tượng gọi là phủ định A. siêu hình. B. khách quan. C. chủ quan. D. biện chứng. II. PHẦN TỰ LUẬN (2.0 điểm) Câu hỏi: Nhận thức là gì? Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa giai đoạn nhận thức cảm tính và giai đoạn nhận thức lý tính? Hết
  6. PHẦN 2 – PHẦN TỰ LUẬN (2.0 điểm) - Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người để tạo nên những hiểu biết về chúng. (0.5 đ) - Sự khác nhau giữa nhận giai đoạn nhận thức cảm tính và giai đoạn nhận thức lý tính: (Mỗi ý đúng 0.25 đ) Nhận thức cảm tính Nhận thức lý tính - Thông qua các cơ quan cảm giác tiếp xúc tiếp - Tiếp xúc gián tiếp với sự vật, hiện tượng trên xúc trực tiếp với sự vật, hiện tượng. cơ sở những tài liệu do nhận thức cảm tính cung - Thấy được sự vật, hiện tượng cụ thể, sinh động. cấp. - Thấy được sự vật, hiện tượng một cách khái - Là giai đoạn thấp của quá trình nhận thức. Hiểu quát, trừu tượng. biết đặc điểm bên ngoài của sự vật, hiện tượng. - Là giai đoạn phát triển cao của quá trình nhận thức.- Tìm ra bản chất, quy luật, đặc điểm bên trong của sự vật, hiện tượng. Hết