Bài tập trắc nghiệm môn Sinh học Lớp 11 - Trường THPT Vĩnh Trạch

Câu 2: Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:

      a/ Tế bào lông hút                                         b/ Tế bào nội bì

      c/ Tế bào biểu bì                                           d/ Tế bào vỏ.

Câu 3: Ý nào sau đây là không đúng với sự đóng mở của khí khổng?

      a/ Một số cây khi thiếu nước ở ngoài sáng khí khổng đóng lại.

      b/ Một số cây sống trong điều kiện thiếu nước khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày.

      c/ Ánh sáng là nguyên nhân duy nhất gây nên việc mở khí khổng.

Câu 4: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của dạng nước tự do?

      a/ Tham gia vào quá trình trao đổi chất.

      b/ Làm giảm độ nhớt của chất nguyên sinh.

      c/ Giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể.

      d/ Làm dung môi, làm giảm nhiệt độ khi thoát hơi nước.

doc 63 trang minhlee 20/03/2023 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập trắc nghiệm môn Sinh học Lớp 11 - Trường THPT Vĩnh Trạch", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_trac_nghiem_mon_sinh_hoc_lop_11_truong_thpt_vinh_tra.doc

Nội dung text: Bài tập trắc nghiệm môn Sinh học Lớp 11 - Trường THPT Vĩnh Trạch

  1. b/ Tế bào mẹ, các tiểu bào tử, tế bào sinh sản, tế bào ống phấn đều mang 2n, các giao tử mang n. c/ Tế bào mẹ, các tiểu bào tử 2n; tế bào sinh sản, tế bào ống phấn, các giao tử đều mang n. d/ Tế bào mẹ, các tiểu bào tử, tế bào sinh sản2n; tế bào ống phấn, các giao tử đều mang n. Câu 469: Bộ nhiễm sắc thể của các nhân ở trong quá trình thụ tinh của thực vật có hoa như thế nào? a/ Nhân của giao tử n, của nhân cực 2n, của trứng là n, của hợp tử 2n, của nôi nhũ 2n. b/ Nhân của giao tử n, của nhân cực 2n, của trứng là n, của hợp tử 2n, của nôi nhũ 4n. c/ Nhân của giao tử n, của nhân cực n, của trứng là n, của hợp tử 2n, của nôi nhũ 3n. d/ Nhân của giao tử n, của nhân cực 2n, của trứng là n, của hợp tử 2n, của nôi nhũ 3n. Câu 470: Thụ phấn là: a/ Sự kéo dài ống phấn trong vòi nhuỵ. b/ Sự di chuyển của tinh tử trên ống phấn. c/ Sự nảy mầm của hạt phấn trên núm nhuỵ d/ Sự rơi hạt phấn vào núm nhuỵ và nảy mầm. SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT Câu 471: Đặc điểm nào không đúng với sinh sản vô tính ở động vật? a/ Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường. b/ Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể. c/ Tạo ra số luợng lớn con cháu trong thời gian ngắn. d/ Có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường. Câu 472: Điều nào không đúng khi nói về hình thức thụ tinh ở động vật? a/ Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái diến ra bên ngoài cơ thể con cái. b/ Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái diến ra bên trong cơ thể con cái. c/ Thụ tinh trong làm tăng tỷ lệ sống sót của con non. d/ Thụ tinh ngoài làm tăng hiệu quả thụ tinh. Câu 473: Sinh sản vô tính ở động vật là: a/ Một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống và khác mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng. b/ Một cá thể luôn sinh ra nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng. c/ Một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng. d/ Một cá thể luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng. Câu 474: Sinh sản vô tính ở động vật dựa trên những hình thức phân bào nào? a/ Trực phân và giảm phân. b/ Giảm phân và nguyên phân. c/ Trực phân và nguyên phân. d/ Trực phân, giảm phân và nguyên phân. Câu 475: Các hình thức sinh sản nào chỉ có ở động vật không xương sốmg? a/ Phân mảng, nảy chồi. b/ Phân đôi, nảy chồi. c/ Trinh sinh, phân mảnh. d/ Nảy chồi, phân mảnh. Câu 476: Sinh sản hữu tính ở động vật là: a/ Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới. b/ Sự kết hợp ngẫu nhiên của hai giao tử đực và cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới. c/ Sự kết hợp có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới. d/ Sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tử đực và một tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới. Câu 477: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là: a/ Chuyển nhân của tế bào xô ma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. b/ Chuyển nhân của tế bào xô ma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới.
  2. a/ FSH, testôstêron. b/ LH, FSH c/ Testôstêron, LH. d/ Testôstêron, GnRH. Câu 490 LH có vai trò: a/ Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng. b/ Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testôstêrôn c/ Kích thích phát triển ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng. d/ Kích thích tuyến yên tiết FSH. Câu 491: Sự điều hoà sinh tinh và sinh trứng chịu sự chi phối bởi: a/ Hệ thần kinh. b/ Các nhân tố bên trong cơ thể. c/ Các nhân tố bên ngoài cơ thể. d/ Hệ nội tiết. Câu 492: Inhibin có vai trò: a/ Ức chế tuyến yên sản xuất FSH. b/ Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testôstêron c/ Kích thích phát triển ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng. d/ Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng. Câu 493: Tế bào sinh tinh tết ra chất nào? a/ Testôstêron. b/ FSH. c/ Inhibin. d/ GnRH. Câu 494: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản giao phối so với sinh sản tự phối ở động vật? a/ Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống. b/ Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền. c/ Là hình thức sinh sản phổ biến. d/ Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi. Câu 495: FSH có vai trò: a/ Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng. b/ Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testôstêron c/ Kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng. d/ Kích thích tuyến yên sản sinh LH. Câu 496: LH có vai trò: a/ Kích thích phát triển nang trứng. b/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động. c/ Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ. d/ Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn. Câu 497: Sinh sản theo kiểu giao phối tiến hoá hơn sinh sản vô tính là vì: a/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường. b/ Thế hệ sau có sự đồng nhất về mặt di truyền tạo ra khả năng thích nghi đồng loạt trước sự thay đổi ủa điều kiện môi trường. c/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có hại và tăng cường khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường. d/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có lợi thích nghi với sự thay đổi của môi trường. Câu 498:Thể vàng tiết ra những chất nào? a/ Prôgestêron vad Ơstrôgen. b/ FSH, Ơstrôgen. c/ LH, FSH. d/ Prôgestêron, GnRH Câu 499: FSH có vai trò: a/ Kích thích phát triển nang trứng. b/ Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn. c/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động. d/ Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ. Câu 500: Thụ tinh trong tiến hoá hơn thụ tinh ngoài là vì? a/ Không nhất thiết phải cần môi trường nước. b/ Không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường.
  3. c/ Nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen giảm. d/ Nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen cao. Câu 512: Biện pháp nào có tính phổ bến và hiệu quả trong việc điều khiển tỷ lệ đực cái? a/ Phân lập các loại giao tử mang nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y rồi sau đó mới cho thụ tinh. b/ Dùng các nhân tố môi trường ngoài tác động. c/ Dùng các nhân tố môi trường trong tác động. d/ Thay đổi cặp nhiễm sắc thể gới tính ở hợp tử. Câu 513: Những biện pháp nào thúc đẩy trứng chín nhanh và rụng hàng loạt? a/ Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp, thay đổi yếu tố môi trường. b/ Nuôi cấy phôi, thụ tinh nhân tạo. c/ Nuôi cấy phôi, thay đổi các yếu tố môi trường. d/ Nuôi cấy phôi, sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp. Câu 514: Tỷ lệ đực cái ở động vật bậc cao xấp xỉ tỷ lệ 1:1 phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào? a/ Cơ chế xác định giới tính. b/ Ảnh hưởng của môi trường trong cơ thể. c/ Ảnh hưởng của môi trường ngoài cơ thể. d/ Ảnh hưởng của tập tính giao phối. Câu 515: Tại sao cấm xác định giới tính ở thai nhi người? a/ Vì sợ ảnh hưởng đến tâm lí của người mẹ. b/ Vì tâm lí của người thân muốn biết trước con trai hay con gái. c/ Vì sợ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. d/ Vì định kiến trọng nam khinh nữ, dẫn đến hành vi làm thay đổi tỷ lệ trai và gái. Câu 516: Cơ sở khoa học của uống thuốc tránh thai là: a/ Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng. b/ Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng. c/ Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng. c/ Làm giảm nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng. d/ Làm giảm nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng. Câu 517: Thụ tinh nhân tạo được sử dụng trong các biện pháp nào? a/ Nuôi cáy phôi, thay đổi các yếu tố môi trường. b/ Thụ tinh nhân tạo, nuôi cấy phôi, sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp. c/ Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích tổng hợp, thay đổi các yếu tố môi trường. d/ Thay đổi các yếu tố môi trường, nuôi cấy phôi, thụ tinh nhân tạo. Câu 518: Biện pháp nào làm tăng hiệu quả thụ tinh nhất? a/ Thay đổi các yếu tố môi trường. b/ Thụ tinh nhân tạo. c/ Nuôi cấy phôi. d/ Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích tổng hợp. Câu 519: Điều hoà ngược âm tính diễn ra trong quá trình sinh tinh trùng khi: a/ Nồng độ GnRH cao. b/ Nồng độ testôstêron cao. c/ Nồng độ testôstêron giảm. d/ Nồng độ FSH và LH giảm. Câu 520: Ý nào khong đúng với sinh đẻ có kế hoạch? a/ Điều chỉnh khoảng cách sinh con. b/ Điều chĩnh sinh con trai hay con gái. c/ Điều chỉnh thời điểm sinh con. d/ Điều chỉnh về số con. Cương IV SINH SẢN SINH SẢN Ở THỰC VẬT. Câu 440:
  4. Câu 479b/ Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền. Câu 480: d/ Phân đôi. Câu 481: c/ Trinh sinh. Câu 482: d/ Sự klết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái tạp thànhbộ nhiễm sắc thể lưỡng bộ (2n) ở hợp tử. Câu 483: b/ Các động vật lưỡng tính chỉ có hình thức tự thụ tinh. Câu 484: c/ Trinh sinh. Câu 485: b/ Bào tử phát triển thành cơ thể mới. Câu 486: b/ Động vật đơn tính hay lưỡng tính chỉ có hình thức sinh sản hữu tính. Câu 487: c/ Phân đôi. Câu 488: b/ LH, FSH Câu 489: b/ Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testôstêrôn Câu 590: d/ Hệ nội tiết. Câu 591: a/ Ức chế tuyến yên sản xuất FSH. Câu 592: c/ Inhibin. Câu 593: b/ Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền. Câu 594: a/ Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng. Câu 595: b/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động. Câu 596: a/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường. Câu 597:a/ Prôgestêron vad Ơstrôgen. Câu 598: a/ Kích thích phát triển nang trứng. Câu 599: d/ Cho hiệu suất thụ tinh cao. Câu 500: a/ Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH. Câu 501: c/ Kích thích tuyến yên sản sinh LH và FSH. Câu 502: c/ Kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng. Câu 503: c/ Testôstêron. Câu 504: c/ Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ. Câu 505: a/ Căng thẳn thần kinh (Stress), sợ hải, lo âu, buồn phiền kéo dài và nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma tuý. Câu 506: b/ Thụ tinh nhân tạo bên trong cơ thể. Câu 507: b/ Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH. Câu 508: c/ Nuôi cấy phôi. Câu 509: b/ Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn. Câu 510: d/ Nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen cao. Câu 511: a/ Phân lập các loại giao tử mang nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y rồi sau đó mới cho thụ tinh. Câu 512: d/ Nuôi cấy phôi, sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp. Câu 513: a/ Cơ chế xác định giới tính. Câu 514: d/ Vì định kiến trọng nam khinh nữ, dẫn đến hành vi làm thay đổi tỷ lệ trai và gái. Câu 515: a/ Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng. Câu 516: b/ Thụ tinh nhân tạo, nuôi cấy phôi, sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp. Câu 517: b/ Thụ tinh nhân tạo. Câu 518: b/ Nồng độ testôstêron cao. Câu 519: b/ Điều chĩnh sinh con trai hay con gái.