Bài tập Hóa học bằng đồ thị - Một số dạng đơn giản

Ví dụ 4: (dạng trắc nghiệm) Dung dịch X chứa a mol Ca(OH)2. Cho dung dịch X hấp thụ 0,06 mol CO2 được 2b mol kết tủa, nhưng nếu dùng 0,08 mol CO2 thì thu được b mol kết tủa. Giá trị a và b lần lượt là
A. 0,08 và 0,04. B. 0,05 và 0,02.
 

C. 0,08 và 0,05. D. 0,06 và 0,02.


 

pdf 25 trang minhlee 4040
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập Hóa học bằng đồ thị - Một số dạng đơn giản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_hoa_hoc_bang_do_thi_mot_so_dang_don_gian.pdf

Nội dung text: Bài tập Hóa học bằng đồ thị - Một số dạng đơn giản

  1. (dư Zn2+) (dư OH ) (dư OH ) Sản phẩm: Zn(OH)2 ; Zn(OH)2 ; OH dư 2+ 2 2 và Zn dư ; và ZnO2 ; và ZnO2 Phản ứng xảy ra: (1) ; (1) và (2) ; (2) Số mol các chất: Nửa trái: n 2nZn(OH ) ; Nửa phải: n 4n 2 2nZn(OH ) . ; ( n 2 n 2 ) OH 2 OH Zn 2 ZnO2 Zn Hình *: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số mol Zn(OH)2 thu được vào số mol NaOH phản ứng với dung dịch chứa a mol ZnSO4. Biểu thức tinh nhanh số mol Zn(OH)2. Nhìn vào trục hoành Nửa trái đồ thị (đồng biến): Dư Zn2+: n OH chỉ xảy ra phản ứng (1), n 2n hay n . OH Zn(OH )2 Zn(OH) 2 2 Nửa phải đồ thị (nghịch biến): Dư OH : 4.n - n Zn2 OH xảy ra đồng thời (1) và (2), bên phải có n 4n 2 2n hay n . OH Zn Zn(OH )2 Zn(OH) 2 2 2 Gọi số mol Zn(OH)2 và ZnO2 lần lượt là x và y. Ta có: x + y = số mol Zn2+ (*) 2x + 4y = số mol OH ( ) 4.n - n Giải hệ phương trình: Nhân (*) với 4, trừ ( ) x = n Zn2 OH Zn(OH) 2 2 Ví dụ 1(KA-09)-: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là A. 20,125. B. 12,375. C. 22,540. D. 17,710. Ví dụ 2: KA-2010)- Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là A. 32,20 B. 24,15 C. 17,71 D. 16,10 Bài tập cho dưới dạng đồ thị Ví dụ 1 (KA-2010)): Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch chứa ZnSO4 , kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu các chất tính theo đơn vị mol): Giá trị của x là: A. 0,125. B. 0,177. C. 0,140. D. 0,110. Giải: Số mol ZnSO4 = số mol Zn(OH)2 max = x mol. 9
  2. Tỉ lệ x : y là: A. 10 : 13. B. 11 : 13. C. 12 : 15. D. 11 : 14. 2+ 0,2 Giải: Số mol Zn = số mol Zn(OH)2 max = a = = 0,1 mol. 2 4.n - n Nhận xét: Vì nghịch biến, nửa phải của đồ thị: n Zn2 OH , thay số, tìm x và y. Zn(OH)2 2 4 0,1- x 4 0,1 - y (*) 0,09 x = 0,22 mol; và ( )0,06 y = 0,28 mol. 2 2 3- Dung dịch kiềm (OH ) tác dụng với dung dịch muối nhôm (Al3+) Các phương trình phản ứng xảy ra: 3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl (1) (đoạn (I), đồ thị đồng biến- nửa trái) Nếu dư NaOH: NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O (a) (đoạn (II), đồ thị nghịch biến-nửa phải) hoặc: 4NaOH + AlCl3 NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O (2) Đồ thị (Al(OH)3- NaOH) (hai nửa không đối xứng) n Al(OH)3 n Al(OH)3 max a 0,5a o 0 45 nNaOH a1 3a a2 4a (dư AlCl3) (dư NaOH) (dư NaOH) Sản phẩm: Al(OH)3 Al(OH)3; Al(OH)3 ; NaAlO2 ; NaOH dư AlCl3 dư ; ; NaAlO2 NaAlO2 Phản ứng xảy ra (1) ; (1) ; (1) và (2); (2) (2) n NaOH Số mol các chất (tính nhanh): Nửa trái: n = 3n Al(OH ) hay n ; OH 3 Al(OH)3 3 Nửa phải: n = 4n 3 - n hay n 4nAlCl - n NaOH . OH Al Al(OH)3 Al(OH)3 3 Hình *: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số mol Al(OH)3 thu được vào số mol NaOH phản ứng với dung dịch muối chứa a mol AlCl3. Biểu thức tinh nhanh số mol Al(OH)3 11
  3. Nửa phải đồ thị (II): n 4n 3 - n , thay số ta có: OH Al Al(OH)3 y = 4a – 0,4a = 3,6a. x : y = 3a : 3,6a = 5 : 6. Ví dụ 3: Cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2 vào dung dịch AlCl3. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Biểu thức liên hệ giữa x và y trong đồ thị trên là A. (x + 3y) = 1,26. B. (x + 3y) = 1,68. C. (x - 3y) = 1,68. D. (x - 3y) = 1,26. Giải: Gọi số mol kết tủa Al(OH)3 là a. Số mol Al(OH)3 max = 0,42 : 3 = 0,14 mol. - - Nửa trái đồ thị (I): n 3n , thay số số mol OH = x=3a OH Al(OH)3 x - Nửa phải đồ thị (II) n 4n 3 - n , thay số y = 4.0,14 - . x + 3y = 1,68 OH Al Al(OH)3 3 Ví dụ 4: Cho từ từ dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp (AlCl3, Al2(SO4)3). Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Biểu thức liên hệ giữa x và y trong sơ đồ trên là; A. (2x - 3y) = 1,44. B. (2x + 3y) = 1,08. C. (2x + 3y) = 1,44. D. (2x - 3y) = 1,08. Giải: Số mol Al(OH)3 max = 0,36 : 3 = 0,12 mol. 13
  4. Ví dụ 6: Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH 0,1M vào 300 ml dung dịch hổn hợp gồm H2SO4 a mol/lít và Al2(SO4)3 b mol/lít. Đồ thị dưới đây mô tả sự phụ thuộc của số mol kết tủa Al(OH)3 vào số mol NaOH đã dùng. a Tỉ số gần giá trị nào nhất sau đây ? b A. 1,7. B. 2,3. C. 2,7. D. 3,3. + 3+ Giải: Số mol H = 0,6a , số mol Al(OH)3 max = số mol Al = 0,6b . Số mol OH (I) = số mol H+ = 0,6a. Số mol OH (II) = 2,4b - 0,6a. Số mol OH (III) = 1,4a - 0,6a = 0,8a. - Nửa trái đồ thị (II): n (II) 3n n , thay số 2,4b = 3y + 0,6a 0,8b=y +0,2a. (*) OH Al(OH)3 H - Nửa phải đồ thị (III): n (III) 4n 3 - n n , 1,4a = 4.0,6b – y +0,6a OH Al Al(OH)3 H a 2,4b= y+0,8a ( ).Lấy ( ) –(*) ta được: 1,6b = 0,6a = 2,66 2,7. b 5.Dung dịch kiềm (OH ) tác dụng với dung dịch hỗn hợp muối Fe3+ và Al3+ Các phương trình phản ứng xảy ra: 3+ 3OH + Fe Fe(OH)3 (*) (đoạn (I), đồ thị đồng biến- nửa trái) 3+ 3OH + Al Al(OH)3 (1) (đoạn (II), đồ thị đồng biến- nửa trái) Nếu dư OH : OH + Al(OH)3 AlO2 + 2H2O (a) (đoạn (III), đồ thị nghịch biến- nửa phải) 3+ hoặc: OH + Al AlO2 + 2H2O (2) dư OH , Al(OH)3 hòa tan hết, còn lại Fe(OH)3. (đoạn (IV), kết tủa không đổi, đoạn nằm ngang) Ví dụ 7: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol FeCl3 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu các chất tính theo đơn vị mol): 15
  5. + 6- Dung dịch axit HCl (H ) tác dụng với dung dịch muối NaAlO2 (AlO2 ) Các phương trình phản ứng xảy ra: HCl + NaAlO2 + H2O Al(OH)3 + NaCl (1) (đoạn (I), đồ thị đồng biến- nửa trái) Nếu dư HCl: 3HCl + Al(OH)3 AlCl3 + 3H2O (a) (đoạn (II), đồ thị nghịch biến- nửa phải) hoặc: 4HCl + NaAlO2 AlCl3 + NaCl + 2H2O (2) Đồ thị (Aln(O H)3- HCl) (hai nửa không đối xứng) Al(OH)3 n Al(OH)3 max a 0,5a o 0 45 a1 a a2 4a nHCl (dư NaAlO2) (dư HCl) (dư HCl) Sản phẩm: Al(OH)3 Al(OH)3; Al(OH)3 ; AlCl3 ; HCl dư NaAlO2 dư ; AlCl3 ; AlCl3 Phản ứng xảy ra: (1) ;(1) ; (1) và (2) ; (2) (2) 4.n - n Số mol các chất (tính nhanh): Nửa trái: n n ; Nửa phải: n AlO2 H . HCl Al(OH)3 Al(OH)3 3 Hình *: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số mol Al(OH)3 thu được vào số mol HCl phản ứng với dung dịch muối chứa a mol NaAlO2. Biểu thức tinh nhanh số mol Al(OH)3 + Nửa trái đồ thị: Dư AlO2 , chỉ xảy ra phản ứng (1), n n . Al(OH)3 HCl Nửa phải đồ thị: Dư H+, xảy ra đồng thời (1) và (2), 4.n - n AlO2 H n 4.n -3n hay n . H AlO2 Al(OH)3 Al(OH)3 3 3+ Gọi số mol Al(OH)3 và Al lần lượt là x và y. Ta có: x + y = số mol AlO2 (*) x + 4y = số mol H+ ( ) 4.n - n Giải hệ phương trình: Nhân (*) với 4, trừ ( ) x = n AlO2 H . Al(OH)3 3 Ví dụ 1: Cho từ từ dung dịch HCl 0,2M vào dung dịch NaAlO2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn 17
  6. Giá trị của y là A. 1,4. B. 1,8. C. 1,5. D. 1,7. Giải: Số mol NaAlO2 = số mol Al(OH)3 max = y. - (I) số mol HCl = x = 1,1 mol. - Số mol Al(OH)3 = 1,1 mol. - (III), nửa phải đồ thị: Số mol HCl = 3,8 - 1,1 = 2,7 mol. Áp dụng: n 4n 3nAl(OH ) , thay số: 2,7 = 4y – 3.1,1 y = 1,5 mol. H AlO2 3 Ví dụ 3: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol Ba(OH)2 và b mol Ba(AlO2)2 (hoặc Ba[Al(OH)4]2), kết quả được biểu diễn trên đồ thị sau: Tỉ lệ a : b là A. 1 : 3. B. 1 : 2. C. 2 : 3. D. 2 : 1. Giải: - Số mol OH = 2a. - Số mol AlO2 = số mol Al(OH)3 max = 2b. - (I), số mol OH = 2a = số mol H+ = 0,1 mol a = 0,05 mol. - (II), nửa trái của đồ thị, số mol Al(OH)3 =0,3 – 0,1= 0,2 mol. - (III), nửa phải của đồ thị, áp dụng: Áp dụng: n 4n 3nAl(OH ) , H AlO2 3 19
  7. Ví dụ 1: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa Na2ZnO2 , kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu các chất tính theo đơn vị mol): Giá trị của x là: A. 0,125. B. 0,177. C. 0,140. D. 0,110. Ví dụ 2: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa Na2ZnO2 , kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu các chất tính theo đơn vị mol): Giá trị của x là A. 0,20 B. 0,15 C. 0,11 D. 0,10 9- Một số dạng đồ thị khác + 2 - Nhỏ từ từ dung dịch axit (H ) vào dung dịch hỗn hợp CO3 và HCO3 Thứ tự phản ứng trong dung dịch: + 2 H + CO3 HCO3 (đoạn (I), không có khí, đoạn nằm ngang) + + nếu dư H : H + HCO3 CO2 + H2O (đoạn (II), đồ thị đồng biến, tam giác vuông cân) Ví dụ 1 : Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch có chứa a mol Na2CO3 và b mol NaHCO3. Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên đồ thị sau (coi khí CO2 không tan trong nước): Tỉ lệ của a : b là A. 3 : 1. B. 3 : 4. C. 7 : 3. D. 4 : 3. Giải: a = 0,15 mol. 2 Số mol khí CO2 = số mol CO3 + số mol HCO3 = a + b a + b = 0,35 - 0,15 = 0,2 mol b = 0,05 mol. 21
  8. Ví dụ 4: Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa x mol NaOH, y mol KOH và z mol K2CO3. Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên đồ thị sau (coi khí CO2 không tan trong nước): Tổng (x + y) có giá trị là A. 0,05. B. 0,20. C. 0,15. D. 0,25. Giải: - Đoạn (I), (x + y + z) = 0,2 - Đoạn (II), z = 0,25 - 0,2 = 0,05 (x + y) = 0,15 mol. 2+ + 2 D.dịch kiềm (OH ) tác dụng với muối kẽm (Zn ) D.dịch axit (H ) tác dụng với muối ZnO2 2+ + 2 2OH + Zn Zn(OH)2 (1) 2H + ZnO2 Zn(OH)2 (1) 2 + + 2+ dư OH : Zn(OH)2 + 2OH ZnO2 +2H2O (a) dư H : Zn(OH)2 + 2H Zn + 2H2O (a) 2+ 2 + 2 2+ hoặc: 4OH + Zn ZnO2 + 2H2O (2) hoặc: 4H + ZnO2 Zn + 2H2O (2) Biểu thức tính nhanh số mol Zn(OH)2 Biểu thức tính nhanh số mol Zn(OH)2 - Nửa trái, p.ứng (1): n 2n - Nửa trái, p.ứng (1): n 2n OH Zn(OH)2 H Zn(OH)2 - Nửa phải, p.ứ(1) và (2): n 4.n 2 - 2n - Nửa phải, p.ứ (1),(2): n 4.n 2 - 2n OH Zn Zn(OH)2 H ZnO2 Zn(OH)2 Dự đoán lượng kết tủa Zn(OH)2 Dự đoán lượng kết tủa Zn(OH)2 n n OH H - Số mol Zn(OH)2 max = = n 2 - Số mol Zn(OH)2 max = = n 2 2 Zn 2 ZnO2 n n n OH Zn2 1 n ZnO2 1 - Điều kiện có Zn(OH)2: - Đ.kiện có Zn(OH) : H n n 4 2 Zn2 OH n 2 n 4 ZnO2 H n n 2 1 OH Zn n n 2 - Đk không có Zn(OH)2: 4; H ZnO2 1 -Đk không có Zn(OH)2: 4, n 2 n 4 Zn OH n 2 n 4 ZnO2 H Dung dịch kiềm (OH ) tác dụng với dung dịch muối nhôm (Al3+) Đồ thị (Al(OH)3- NaOH) (hai nửa không đối xứng) 23
  9. n n 3 n OH Al 1 n AlO 1 - Điều kiện có Al(OH)3: - Đ.kiện có Al(OH) : H n n 4 3 Al3 OH n n 4 AlO2 H n n 3 1 OH Al n n - Đk không có Al(OH)3: 4; H AlO2 1 -Đk không có Al(OH)3: 4, n 3 n 4 Al OH n n 4 AlO2 H 25