Bài giảng Sinh học Lớp 12 - Bài 37, 38, 39: Các đặc trưng cơ bản của quần thể và biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật - Sở GD&ĐT An Giang

- Khái niệm: Mật độ cá thể là số lượng cá thể trên một đơn vị

diện tích hay thể tích của quần thể.

- Mật độ cá thể ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong

 môi trường, cũng như khả năng sinh sản và tử vong cá thể.

- Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm, tùy theo điều kiện của môi trường sống.

pptx 57 trang minhlee 20/03/2023 340
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học Lớp 12 - Bài 37, 38, 39: Các đặc trưng cơ bản của quần thể và biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật - Sở GD&ĐT An Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_sinh_hoc_lop_12_bai_37_38_39_cac_dac_trung_co_ban.pptx

Nội dung text: Bài giảng Sinh học Lớp 12 - Bài 37, 38, 39: Các đặc trưng cơ bản của quần thể và biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật - Sở GD&ĐT An Giang

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÀI PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH AN GIANG AN GIANG MÔN SINH HỌC LỚP 12   
  2. ➢Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái trong quần thể. - Tỉ lệ giới tính thường 1/1.
  3. Ví dụ: - Trong quần thể gà, hươu, nai số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2-3 lần, đôi khi tới 10 lần  Do đặc điểm sinh sản và tập tính đa thê. - Muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng với số lượng nhiều hơn muỗi cái  Do sự khác nhau về đặc điểm sinh lí và tập tính của con đực, cái khác nhau.
  4. ➢ Ý nghĩa: - Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.
  5. Tuổi sinh lý Là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể. Ví dụ: Nguyễn Thị Trù (1893 – 2016) Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh là người giữ kỷ lục người cao tuổi nhất Việt Nam (123 tuổi) Tuổi sinh thái Là thời gian sống thực tế của cá thể Tuổi quần thể Là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể. Ví dụ: Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam là 73,6 tuổi
  6. Chưa Nhiều mẻ Nhiều khai lưới đều có mẻ lưới Tình thác hết tỉ lệ cá lớn chủ yếu trạng tiềm chiếm ưu chỉ có cá khai năng thế, cá bé con, cá thác quá cho rất ít lớn rất ít mức. phép
  7. 1 2 3 Phân bố theo nhóm Phân bố đều Phân bố ngẫu nhiên
  8. Phân bố đồng đều * Đặc điểm: Điều kiện sống đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. * Ý nghĩa: Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
  9. Kiểu phân bố Đặc điểm Ý nghĩa sinh thái Hỗ trợ nhau chống Phân bố Điều kiện sống không đồng đều. lại điều kiện bất lợi theo nhóm Các cá thể tập trung thành nhóm. của môi trường Điều kiện sống đồng đều và có sự Làm giảm mức độ Phân bố cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể cạnh tranh giữa các đồng đều trong quần thể. cá thể trong quần thể Điều kiện sống đồng đều và không Sinh vật tận dụng Phân bố có sự cạnh tranh gay gắt giữa các nguồn sống trong ngẫu nhiên cá thể trong quần thể. môi trường
  10. - Khái niệm: Mật độ cá thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Điều gì sẽ xảy ra với quần thể cá lóc nuôi trong ao khi mật độ cá thể tăng quá cao?
  11. Quần thể Quần thể cây Quần thể Voi khoảng đỗ quyên khoảng kiến vàng khoảng 25 con/quần thể 150 cây/quần thể 1000 con/quần thể
  12. Kích thước tối thiểu Kích thước tối đa Là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể có được để duy trì và phát triển => dưới mức tối thiểu→ quần thể suy giảm, diệt vong là do: + Sự hỗ trợ nhau giảm. + Khả năng sinh sản giảm. + Sự giao phối gần thường xảy ra.
  13. Kích thước tối thiểu Kích thước tối đa Là số lượng cá thể ít nhất Là số lượng cá thể lớn nhất mà quần thể có thể đạt được, phù mà quần thể có được để duy hợp với khả năng cung cấp trì và phát triển nguồn sống của môi trường. => dưới mức tối thiểu→ quần thể => vượt mức tối đa → di cư, mức suy giảm, diệt vong là do: tử vong cao là do: + Sự hỗ trợ nhau giảm. + Sự cạnh tranh + Khả năng sinh sản giảm. + Ô nhiễm môi trường, bệnh + Sự giao phối gần thường xảy ra. tật, tăng cao
  14. 3. Biến động số lượng cá thể của quần thể Ví dụ: Biến động số lượng cá thể trong quần thể thỏ rừng Thời gian Tháng 1 Tháng 4 Tháng 8 Tháng 12 Số lượng 210 95 130 160 (Con) - Khái niệm: Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể
  15. 3. Biến động số lượng cá thể của quần thể ❖ Biến động theo chu kì.
  16. 3. Biến động số lượng cá thể của quần thể ❖ Biến động không theo chu kì. Ví dụ: Đồ thị biến động số lượng cá thể thỏ không theo chu kì ở Ôxtrâylia
  17. 4. Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể - Môi trường thuận lợi: thức ăn dồi dào, ít kẻ thù, Sinh sản tăng Tử vong giảm Số lượng tăng Nhập cư tăng - Môi trường khó khăn: thức ăn khan hiếm, chật chội, ô nhiễm Sinh sản giảm Tử vong tăng Số lượng giảm Di cư tăng
  18. Tăng trưởng theo Điểm so sánh Tăng trưởng thực tế tiềm năng sinh học Đk môi trường Hoàn toàn thuận lợi Không hoàn toàn thuận lợi QT tăng trưởng theo tiềm Đặc điểm sinh học QT tăng trưởng giới hạn năng sinh học Đồ thị tăng trưởng Hình chữ J Hình chữ S Loài sinh sản nhanh, có kích Loài sinh sản chậm, kích Đặc điểm loài thước nhỏ, tuổi thọ thấp. thước lớn, tuổi thọ cao. Vi khuẩn, nấm, động vật Ví dụ Voi, tê giác, gỗ lớn nguyên sinh, cỏ một năm
  19. LUYỆN TẬP Câu 1: Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới kích thước quần thể? A. Tỷ lệ giới tính B. Sinh sản C. Tử vong D. Nhập cư và xuất cư
  20. LUYỆN TẬP Câu 2: Điều nào sau đây không đúng khi nói về dạng phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể? A. Là dạng trung gian của 2 dạng phân bố theo nhóm và phân bố đồng đều B. Thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều. C. Không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể D. Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tang trong môi trường.
  21. LUYỆN TẬP Câu 3: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài. B. Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. C. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. D. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.
  22. LUYỆN TẬP Câu 4: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là A. 11020. B. 11220. C. 11260. D. 11180.
  23. LUYỆN TẬP Câu 4: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là A. 11020. B. 11220. C. 11260. D. 11180.
  24. LUYỆN TẬP Câu 5: Ở Việt Nam, sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa nào? Vì sao? A. Mùa xuân và mùa hè do khí hậu ấm áp, thức ăn dồi dào. B. Mùa mưa do cây cối xanh tốt, sâu hại có nhiều thức ăn. C. Mùa khô do sâu hại thích nghi với khí hậu khô nóng nên sinh sản mạnh. D. Mùa xuân do nhiệt độ thích hợp, thức ăn phong phú.
  25. LUYỆN TẬP Câu 6: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau: (1). Ruồi, muỗi phát triển từ tháng 3 đến tháng 6. (2). Cá cơm ở vùng biển Pêru cứ 7 năm có sự biến động số lượng. (3). Số lượng cây tràm ở rừng u Minh Thượng sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002 (4). Năm 2005 sự bùng phát của virut H5N1 đã làm chết hàng chục triệu gia cầm trên thế giới. Có bao nhiêu dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
  26. LUYỆN TẬP Câu 7. Cánh đồng lúa có diện tích 3000 m2, có 60 con chuột trưởng thành (30 con đực và 30 con cái). Mỗi năm chuột đẻ 4 lứa, mỗi lứa đẻ 9 con (tỉ lệ đực/cái = 1:1). Sau một năm mật độ chuột tăng lên là: Hướng dẫn giải 60 - Mật độ chuột ban đầu là: = 0,02 con/m2 3000 - Sau 1 năm, số chuột là: 60 + 30.4.9 = 1140 con 1140 => Mật độ sau 1 năm là: = 0,38 con/m2 3000 0.38 Vậy mật độ chuột sau 1 năm tăng lên: = 19 lần 0.02
  27. LUYỆN TẬP Câu 8: Cho các phát biểu sau về kích thước của quần thể: (1) Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. (2) Nếu vượt quá kích thước tối đa thì số lượng sẽ nhanh chóng giảm vì giao phối gần dễ xảy ra làm phần lớn cá thể bị chết do thoái hóa giống. (3) Các yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể là nguồn thức ăn, nơi ở, sự phát tán cá thể trong quần thể. (4) Kích thước của quần thể luôn ổn định không thay đổi theo thời gian. (5) Khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5