2 Đề kiểm tra học kỳ II môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề 518 và 986 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Ung Văn Khiêm
Câu 1. Mật độ cá thể của quần thể là
- số lượng cá thể trên một đơn vị thể tích của quần thể.
- khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
- số lượng cá thể trên đơn vị diện tích của quần thể.
- số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
Câu 2. Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là
A. biến dị cá thể. B. biến dị tổ hợp. C. thường biến. D. đột biến.
Câu 3. Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, bò sát cổ ngự trị ở
A. kỉ Jura. B. kỉ Đêvôn. C. kỉ Pecmi. D. kỉ Cambri.
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra học kỳ II môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề 518 và 986 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Ung Văn Khiêm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
2_de_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_sinh_hoc_lop_12_ma_de_518_va_986.docx
Nội dung text: 2 Đề kiểm tra học kỳ II môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề 518 và 986 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Ung Văn Khiêm
- Trường THPT Ung Văn Khiêm Đề kiểm tra học kì II - Năm học 2018-2019 Tổ: Hóa - Sinh Môn: Sinh Học - Khối 12 (Đề thi có 4 trang) Thời gian làm bài 50 phút (40 câu trắc nghiệm) Họ và tên thí sinh: Mã đề thi 986 Câu 1. Mật độ cá thể của quần thể là A. số lượng cá thể trên một đơn vị thể tích của quần thể. B. khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. C. số lượng cá thể trên đơn vị diện tích của quần thể. D. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Câu 2. Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là A. biến dị cá thể. B. biến dị tổ hợp. C. thường biến. D. đột biến. Câu 3. Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, bò sát cổ ngự trị ở A. kỉ Jura. B. kỉ Đêvôn. C. kỉ Pecmi. D. kỉ Cambri. Câu 4. Trùng roi Trichomonas trong ruột mối có enzim phân giải được xelulôzơ ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và trùng roi là: A. kí sinh. B. hội sinh. C. cộng sinh. D. hợp tác. Câu 5. Môi trường sống của giun sán trong ruột lợn là môi trường A. nước. B. trên cạn. C. đất. D. sinh vật. Câu 6. Cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong tiến hóa? A. Phản ánh chức năng qui định cấu tạo. B. Phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới. C. Phản ánh chiều hướng tiến hóa đồng qui. D. Phản ánh chiều hướng tiến hóa phân li. Câu 7. Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hoá được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng? A. Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác. B. Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh. C. Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh. D. Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh. Câu 8. Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li: A. tập tính. B. trước hợp tử. C. sau hợp tử. D. cơ học. Câu 9. Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật? A. Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa. B. Tập hợp cá trong Hồ Tây. C. Các loài chim trong vườn. D. Tập hợp cây cỏ trên cánh đồng. Câu 10. Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là: A. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể. B. duy trì mật độ hợp lí của quần thể. C. tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể. D. làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường. Câu 11. Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn là biểu hiện biến động số lượng A. theo chu kì tuần trăng. B. theo chu kì nhiều năm. C. theo mùa. D. không theo chu kì. Câu 12. Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li trước hợp tử? (1)Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Trang 1/4 − Mã đề 986
- Câu 22. Thực chất của quá trình CLTN theo quan niệm tiến hóa hiện đại là: A. phân hóa khả năng sống sót của các đặc điểm thích nghi. B. tích lũy các kiểu gen quy định kiểu hình có lợi cho sinh vật. C. phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. D. đào thải các kiểu gen quy định kiểu hình bất lợi cho sinh vật. Câu 23. Tiến hóa lớn là quá trình hình thành A. các loài mới từ một loài gốc ban đầu. B. các nhóm phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp ngành. C. các cá thể thích nghi hơn với điều kiện môi trường. D. các cá thể thích nghi nhất với điều kiện môi trường. Câu 24. Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung nguồn gốc là: A. sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài. B. sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống. C. tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền. D. sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lí khácnhau. Câu 25. Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là quan hệ A. hội sinh. B. vật chủ-vật kí sinh. C. cộng sinh. D. ức chế-cảm nhiễm Câu 26. Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn thường dùng để phân biệt 2 loài thân thuộc là: A. Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh. B. Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái. C. Tiêu chuẩn cách li sinh sản. D. Tiêu chuẩn hình thái. Câu 27. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một alen có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại trở nên phổ biến trong quần thể? A. Các yếu tố ngẫu nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Đột biến. Câu 28. Sâu ăn lá thường có màu xanh lục của lá cây là do: A. Kết quả của quá trình chọn lọc những biến dị có lợi cho sâu đã phát sinh ngẫu nhiên trongquần thể. B. Sâu phải biến đổi màu sắc để lẩn chốn chim ăn sâu. C. Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây. D. Kết quả của sự biến đổi của cơ thể sâu phù hợp với sự thay đổi điều kiện thức ăn. Câu 29. Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới bằng con đường A. cách li sinh thái. B. tự đa bội. C. cách li địa lí. D. lai xa và đa bội hóa. Câu 30. Mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ và mối quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác giống nhau ở đặc điểm nào ? A. Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài. B. Đều làm chết các cá thể của loài bị hại. C. Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi. D. Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi. Câu 31. Trong quần xã sinh vật, kiểu phân tầng theo chiều thẳng đứng của các loài có xu hướng A. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống. Trang 3/4 − Mã đề 986
- A. có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi. B. lúc thì có giới hạn sinh thái khác nhau, lúc thì có giới hạn sinh thái giống nhau. C. có giới hạn sinh thái giống nhau. D. có giới hạn sinh thái khác nhau. Câu 9. Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, bò sát cổ ngự trị ở A. kỉ Jura. B. kỉ Cambri. C. kỉ Pecmi. D. kỉ Đêvôn. Câu 10. Môi trường sống của giun sán trong ruột lợn là môi trường A. nước. B. sinh vật. C. đất. D. trên cạn. Câu 11. Mật độ cá thể của quần thể là A. số lượng cá thể trên đơn vị diện tích của quần thể. B. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. C. khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. D. số lượng cá thể trên một đơn vị thể tích của quần thể. Câu 12. Trong quần xã sinh vật, kiểu phân tầng theo chiều thẳng đứng của các loài có xu hướng A. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống. B. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống. C. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống. D. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống. Câu 13. Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li trước hợp tử? (1)Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (2)Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác. (3)Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. (4)Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. A. (1), (3). B. (2), (4). C. (1), (4). D. (2), (3). Câu 14. Trùng roi Trichomonas trong ruột mối có enzim phân giải được xelulôzơ ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và trùng roi là: A. hội sinh. B. kí sinh. C. hợp tác. D. cộng sinh. Câu 15. Sự hình thành ao cá tự nhiên từ một hố bom được gọi là diễn thế A. nguyên sinh. B. nhân tạo. C. phân huỷ. D. thứ sinh. Câu 16. Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới: A. tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong. B. giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu. C. tăng kích thước quần thể tới mức tối đa. D. duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp. Câu 17. Theo Dacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình: A. Loại bỏ những cá thể mang những đặc điểm không phù hợp với lợi ích con người. B. Con người chủ động đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi chobản thân sinh vật. C. Chọn và giữ lại những cá thể mang những đặc đặc điểm phù hợp với lợi ích con người. D. Gồm 2 mặt song song: vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho sinh vật. Câu 18. Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn là biểu hiện biến động số lượng A. theo chu kì nhiều năm. B. theo chu kì tuần trăng. C. không theo chu kì. D. theo mùa. Trang 2/4 − Mã đề 518
- Câu 31. Ổ sinh thái của một loài là A. một khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằmtrong giới hạn cho phép loài đó tồn tại và phát triển. B. tập hợp các nhân tố vô sinh, hữu sinh cho phép loài đó sinh trưởng tốt nhất. C. nơi thường gặp của loài. D. nơi loài đó cư trú. Câu 32. Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 15000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 10%/năm, tử vong là 7%/năm, xuất cư là 1%/năm và nhập cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là A. 15750. B. 15375. C. 15520. D. 15600. Câu 33. Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn thường dùng để phân biệt 2 loài thân thuộc là: A. Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái. B. Tiêu chuẩn hình thái. C. Tiêu chuẩn cách li sinh sản. D. Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh. Câu 34. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một alen có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại trở nên phổ biến trong quần thể? A. Đột biến. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Các yếu tố ngẫu nhiên. Câu 35. Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là A. cá thể. B. quần thể. C. phân tử. D. lòai. Câu 36. Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở: A. nấm. B. thực vật. C. động vật. D. vi khuẩn. Câu 37. Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hoá được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng? A. Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh. B. Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác. C. Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh. D. Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh. Câu 38. Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai? A. Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất. B. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau. C. Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinhlí của sinh vật. D. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được. Câu 39. Sinh vật có thể sống ở các môi trường A. đất, nước, trên cạn, sinh vật. B. đất, nước, không khí, trên cạn. C. đất, nước, không khí, sinh vật. D. đất, nước, không khí. Câu 40. Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới bằng con đường A. cách li địa lí. B. lai xa và đa bội hóa. C. cách li sinh thái. D. tự đa bội. HẾT Trang 4/4 − Mã đề 518